Thay lốp xe loại không săm

0 nhận xét
Bơm hơi vào với áp lực lớn hơn quy định một chút để mép lốp bị ép chặt với lòng vành, sau đó xả bớt cho tới mức quy định. Lưu ý - Mỗi khi tháo rời lốp ra khỏi vành là phải thay van hơi mới. - Nếu hơi bị thoát ra trong khi bơm thì phải bôi keo vá lốp vào 2 mép, ép chặt chúng vào vành và bơm lại.


Đăng nhận xét

Bài giảng điều khiển số (chương 4)

0 nhận xét
Y ( z ) a1 z 1Y ( z ) 3. a2 z 1U ( z ) L y Z-1 c hai v . Áp d ng tính ch t Z c a hàm tr : 1 Y ( z ) a1 z 1Y ( z ) 1 a2 z 1U ( z ) y (kT ) a1 y[(k 1)T ] a2u[(k 1)T ] 4. Xác nh u(kT). y (kT ) n gi n cách vi t: a1 y[(k 1)T ] a2u[(k 1)T ] y (k ) y (0) 5. Xác a1 y ( k 1) a2u (k 1) a1 y ( 1) a2u ( 1) nh các giá tr ban y(-1) = 0; u(-1) = 0 u: Các b y (k ) c tính a1 y (k 1) a2u ( k 1) k = 0 … y(0) = a1y(-1) + a2u(-1) = 0 k = 1 … y(1) = a1y(0) + a2u(0) = u(0) k = 2 … y(2) = a1y(1) + a2u(1) = a1u(0) + a2u(1) k = 3 … y(3) = a1y(2) + a2u(2) = a1[a1u(0) + a2u(1)] + a2u(2) . . . . L u thu t toán START 1 Nh p u(k), a1, a2, Kmax y(1) = 0; u(1) = 0 y(-1) = 0; u(-1) = 0 k=2 k=0 k=k+1 (-) k > Kmax (+) STOP y(k) = a1y(k-1) + a2u(k-1) 1 k > Kmax + 2 Ví d 2: Cho hàm truy n t c a khâu: GC ( z ) U ( z) E ( z) và tín hi u u vào e(kT) v i k=0, 1, 2, …, . Xây d ng bi u th c xác nh u(kT): 1. Nhân chéo: zU ( z ) U ( z ) 2. A0 zE ( z ) A1E ( z ) Nhân hai v cho z-1: U ( z ) z 1U ( z ) A0 E ( z ) A1 z 1E ( z ) A0 z A1 z 1 U ( z ) z 1U ( z ) 3. L y Z-1 c hai v . Áp d ng tính ch t Z c a hàm tr : 1 U ( z ) z 1U ( z ) u (kT ) u[(k 1)T ] 4. Xác nh u(kT). 1 A0 E ( z ) n gi n cách vi t: u (k ) u (k 1) A0e(k ) u (0) u ( 1) Xác A1 z 1E ( z ) A0e(kT ) A1e[(k 1)T ] u (kT ) u[(k 1)T ] A0e(kT ) 5. A1 z 1E ( z ) A0 E ( z ) A0e(0) nh các giá tr ban u(-1) = 0; e(-1) = 0 A1e(k 1) A1e( 1) u: A1e[(k 1)T ] Các b u (k ) u (k 1) c tính A0e(k ) A1e( k 1) k = 0 … u(0) = u(-1) + A0e(0) + A1e(-1) = A0e(0) k = 1 … u(1) = u(0) + A0e(1) + A1e(0) =(A0 + A1)e(0) + A0e(1) k = 2 … u(2) = u(1) + A0e(2) + A1e(1) = = (A0 + A1)e(0) + A0e(1) + A0e(2) + A1e(1) = = (A0 + A1)e(0) + (A0 + A1)e(1) + A0e(2) . . . .


Đăng nhận xét

Bồn trộn nhiên liệu sử dụng PLC S7 200

0 nhận xét



Đăng nhận xét

Đề thi vật lý đại cương A2

0 nhận xét
Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui Trởng Bộ Môn Đề số 21 Câu 1 a/ Phát biểu định lí O-G đối với điện trờng. ứng dụng định lí đó để tìm E và D gây bởi một mặt cầu mang điện đều. b/ Trình bày hệ thức bất định giữa toạ độ và động lợng của vi hạt. Câu 2 Cho biết lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q > 0 đặt ở tâm của một nửa vòng dây dẫn tròn bán kính R = 60 (mm) mang điện đều Q = -8.10-7(C) là 6,37.10-3 (N). Lấy =1. Hãy tính q. Câu3 Hình vẽ bên biểu diễn tiết diện thẳng của ba dòng điện thẳng song song dài vô hạn. Cho biết I1 = I2 = I, I3 = 2I, AB = BC = 9 (cm). Tìm trên đoạn thẳng AC điểm có cảm ứng từ bằng không. I1 A Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui I2 B I3 C Trởng Bộ Môn Đề số 22 Câu 1 a/ Khái niệm điện trờng. Định nghĩa các véc tơ E , D . Tìm biểu thức tính E , D gây bởi một điện tích điểm. b/ Viết phơng trình Srơđingơ dạng tổng quát và phơng trình Srơđingơ cho hạt chuyển động trong trờng lực dừng. Giải thích các ký hiệu. Câu 2 Một mặt phẳng vô hạn tích điện đều, đặt thẳng đứng. Một quả cầu nhỏ khối lợng m = 1,2 (g), tích điện q = - 8. 10 -10(C) treo ở đầu một sợi dây mảnh ( bỏ qua khối lợng sợi dây) đầu trên của dây gắn vào một điểm trên mặt phẳng, thấy rằng khi cân bằng sợi dây treo bị lệch 45 0 so với phơng thẳng đứng. Lấy g = 9,8 m/s2, =1. a/ Tìm mật độ điện mặt của mặt phẳng trên. b/ Nếu muốn góc lệch là 600 thì điện tích của quả cầu phải bằng bao nhiêu. Câu 3 Một dây dẫn đợc uốn thành hình chữ nhật có các cạnh a = 8 (cm), b = 15 (cm), có dòng điện cờng độ I chạy qua. Lấy à = 1 . Tính I, cho biết cảm ứng từ tại tâm hình chữ nhật đó là 8,5.10-5 (T). Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui Trởng Bộ Môn Đề số 23 Câu 1 a/ Khái niệm điện trờng. Định nghĩa các véc tơ E , D .Tìm biểu thức tính E , D gây bởi một điện tích điểm. b/ Tìm B , H của một hạt mang điện chuyển động gây ra. Câu 2 Một tụ điện phẳng không khí, diện tích bản tụ S = 100 (cm 2), đợc nối với nguồn điện có hiệu điện thế U = 100 (V). Tính công cần thiết để kéo các bản tụ từ khoảng cách d 1 = 1 (mm) đến d2 = 4 (mm) trong hai trờng hợp sau: a/ Khi kéo không ngắt tụ khỏi nguồn. b/ Ngắt tụ khỏi nguồn trớc khi kéo. Câu 3 Một khung dẹt gồm N = 100 vòng, diện tích mỗi vòng là S = 50 (cm 2), đợc đặt sao cho mặt khung nghiêng một góc 600 so với các đờng sức của một từ trờng. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong hai trờng hợp: 2 a/ Từ trờng có cảm ứng từ biến đổi theo qui luật: B = B0 Sin( t) (T) T với B0 = 0,1 (T) và T = 0,02 (s). b/ Từ trờng có cảm ứng từ B giảm tuyến tính từ 0,1 (T) đến 0 trong thời gian 1 (s). Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui Trởng Bộ Môn Đề số 24 Câu 1 a/ Phát biểu định lí O-G đối với điện trờng. ứng dụng định lí đó để tìm E và D gây bởi một mặt cầu mang điện đều. b/ Từ lực tác dụng lên một phần tử dòng điện và lên một đoạn dòng điện thẳng. Công của từ lực. Câu 2 Phân tử nớc có mô men lỡng cực điện Pe = 0,6.10 -29 (C.m). áp dụng nguyên lý chồng chất điện trờng hãy xác định cờng độ điện trờng do lỡng cực gây ra tại điểm M trên đờng trung trực của lỡng cực, cách trung điểm của lỡng cực một đoạn rM và điểm N trên trục của lỡng cực, cách trung điểm của lỡng cực một đoạn rN = rM = 2,5. 10 - 7 (m), lấy = 1. (Cho l R. b/ áp dụng bằng số: R = 5 (cm), Q = - 2.10-7 (C), rM = 3 (cm), rN = 87 (cm), = 1. Câu 3 Một khung dẹt gồm N = 50 vòng, diện tích mỗi vòng là S = 60 (cm 2), đợc đặt sao cho pháp tuyến của mặt khung hợp một góc 300 so với các đờng sức của một từ trờng đều. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong hai trờng hợp: a/ Từ trờng có cảm ứng từ biến đổi theo qui luật: B = B 0.Sin(2ft) (T) với B0 = 0,1 (T) và f = 50 (Hz). b/ Từ trờng có cảm ứng từ B giảm tuyến tính từ 0,1 (T) đến 0 trong thời gian 1 (s). Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui Trởng Bộ Môn Đề số 27 Câu 1 a/ Phát biểu định lí O-G đối với điện trờng. ứng dụng định lí đó để tìm E và D gây bởi một mặt cầu mang điện đều. b/ Tìm B , H của một hạt mang điện chuyển động gây ra. Câu 2 Một mặt dạng bán cầu tích điện đều với mật độ điện mặt . a/ Tìm công thức tính cờng độ điện trờng tại tâm bán cầu. b/ áp dụng bằng số: = - 5. 10 -9 (C/cm2), = 1. Câu 3 Hình vẽ bên biểu diễn tiết diện thẳng của ba dòng điện thẳng song song dài vô hạn. Cho biết I1 = I2 = I, I3 = 3I, AB = BC = 8,2 (cm). Tìm trên đoạn thẳng AC điểm có cảm ứng từ bằng không. Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui I1 I2 I3 A B C Trởng Bộ Môn Đề số 28 Câu 1 a/ Định nghĩa cờng độ điện trờng. Tìm E gây bởi một điện tích điểm, một hệ điện tích điểm và một vật mang điện bất kỳ. b/ Tìm biểu thức năng lợng từ trờng của một ống dây điện thẳng và mật độ năng lợng từ trờng. Câu 2 Một tụ điện phẳng không khí, có điện dung C 1 = 8,85.10-11 (F), đợc nối với nguồn điện có hiệu điện thế U = 100 (V). Tính công cần thiết để kéo các bản tụ ra xa gấp đôi trong hai trờng hợp sau: a/ Khi kéo không ngắt tụ khỏi nguồn. b/ Ngắt tụ khỏi nguồn trớc khi kéo. Câu 3 Một ống dây thẳng dài l = 10 (cm), diện tích tiết diện ngang S = 2 (cm2). Lấy à = 1 . a/ Tính hệ số tự cảm L của ống dây, cho biết khi có dòng điện biến thiên với tốc độ 100 (A/s) chạy qua dây thì độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong dây là Etc = 0,628 ( V ). b/ Khi cho dòng điện không đổi chạy trong ống dây thì từ thông gửi qua tiết diện ngang của ống là 1,41.10-5 (Wb). Tính I và năng lợng từ trờng trong ống dây Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui Trởng Bộ Môn Đề số 29 Câu 1 a/ Định nghĩa và tính chất của mặt đẳng thế. Cho hai ví dụ về mặt đẳng thế, có vẽ hình. b/ Tìm biểu thức năng lợng từ trờng của một ống dây điện và mật độ năng lợng từ trờng. Câu 2 Một mặt phẳng vô hạn tích điện đều, đặt thẳng đứng. Một quả cầu nhỏ khối lợng m = 2,4 (g), tích điện q = - 8.10 -10(C) treo ở đầu một sợi dây mảnh (bỏ qua khối lợng sợi dây) đầu trên của dây gắn vào một điểm trên mặt phẳng, thấy rằng khi cân bằng sợi dây treo bị lệch 30 0 so với phơng thẳng đứng. Lấy g = 9,8 m/s2, =1. a/ Tìm mật độ điện mặt của mặt phẳng trên. b/ Nếu muốn góc lệch là 600 thì điện tích của quả cầu phải bằng bao nhiêu. Câu3 Một ống dây thẳng có đờng kính D = 5(cm), hệ số tự cảm L = 10 (mH) đợc quấn bởi loại dây dẫn có đờng kính d = 0,5 (mm), các vòng dây đợc quấn sát nhau và có hai lớp. Lấy à = 1 . a/ Tìm số vòng dây quấn. b/ Tìm cờng độ dòng điện chạy qua dây để mật độ năng lợng từ trờng trong ống dây bằng 0,1 (J/m3). Trờng Đại Học GTVT Bộ môn vật lý đề thi môn: vật lý A2 Hệ Đào Tạo Chính Qui Trởng Bộ Môn Đề số 30 Câu 1 a/ Khái niệm từ thông. Định lí O-G về từ trờng: phát biểu, chứng minh, ý nghĩa. b/ Khái niệm quang lộ. Phát biểu nguyên lý Fécma và định luật Maluýt. Cho ví dụ chứng tỏ định luật Maluýt tơng đơng với các định luật của Đề Các. Câu 2 Một vòng tròn làm bằng dây dẫn mảnh, bán kính R = 6 (cm), mang điện q = - 2,5.10 8 (C) phân bố đều trên dây. Dùng nguyên lý chồng chất hãy xác định cờng độ điện trờng và điện thế tại một điểm M trên trục vòng dây, cách tâm O một đoạn h = 8 (cm). Lấy = 1. Câu 3 Một ống dây thẳng dài l = 10 (cm), diện tích tiết diện ngang S = 2 (cm2). Lấy à = 1 . a/ Tính hệ số tự cảm L của ống dây, cho biết khi có dòng điện biến thiên với tốc độ 100 (A/s) chạy qua dây thì độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong dây là Etc = 0,314 (V). b/ Khi cho dòng điện không đổi I chạy trong ống dây thì mật độ năng lợng từ trờng trong ống dây là 3,14.102 (J/m3). Tính I và từ thông gửi qua tiết diện ngang của ống.


Đăng nhận xét

Quy trình kỹ thuật xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu rót cát 2TCN 346 06

0 nhận xét
22 TCN 346 - 06 Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 1 Tên đơn vị thực hiện thí nghiệm Phòng thí nghiệm las-xd... Số......../2006/LAS-XD Báo cáo kết quả thí nghiệm Xác định độ chặt bằng phễu rót cát (22 TCN 346-06) 1. Đơn vị yêu cầu 2. Công trình 3. Hạng mục 4. Vật liệu sử dụng 5. Ngày thí nghiệm 6. Ký hiệu bộ dụng cụ: A1 7. Ngày hiệu chuẩn dụng cụ và cát chuẩn:..... Kết quả thí nghiệm 1 Lý trình Km 565+00 Vị trí thí nghiệm Khoảng cách đến tim đờng 3,2 m (trái) Chiều dày lớp sau khi đầm 20 cm Khối lợng mẫu ớt + khay g 5878 Khối lợng khay g 886 Khối lợng mẫu ớt g 4992 Khối lợng mẫu khô g 4141 Khối lợng cát và bộ dụng cụ trớc thí nghiệm g 5633 Số liệu bộ Khối lợng cát và bộ dụng cụ sau thí nghiệm g 1942 dụng cụ Khối lợng cát trong côn + đế + hố đào g 3691 và cát Khối lợng cát trong hố đào g 2658 chuẩn 3 Thể tích hố đào cm 1939 Khối lợng mẫu ớt + khay g 502 Xác định Khối lợng mẫu khô + khay g 442 độ ẩm của Khối lợng khay g 150 mẫu Khối lợng mẫu khô g 292 Độ ẩm của mẫu (Wtt) % 20,5 Khối lợng thể tích khô của mẫu trong hố đào g/cm3 2,136 Độ ẩm đầm chặt tốt nhất (thí nghiệm trong phòng) % 20,5 3 Khối lợng thể tích khô lớn nhất (thí nghiệm trong phòng) g/cm 2,331 Hệ số đầm chặt K % 91,6 Hệ số đầm chặt K yêu cầu % 95,0 Ghi chú : thí nghiệm đầm chặt trong phòng tiến hành theo 22 TCN 333-06, phơng pháp I-A Thí nghiệm số : Hà nội, ngày....tháng....năm 2006 Ngời thí nghiệm Ngời kiểm tra Phòng LAS-XD ... Đơn vị thực hiện thí nghiệm (ký tên) (Ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) 11 22 tcn 346 - 06 Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 2 Tên đơn vị thực hiện thí nghiệm Phòng thí nghiệm las-xd... Số......../2006/LAS-XD Báo cáo kết quả thí nghiệm Xác định độ chặt bằng phễu rót cát (22 TCN 346-06) 1. Đơn vị yêu cầu 2. Công trình 3. Hạng mục 4. Vật liệu sử dụng 5. Ngày thí nghiệm 6. Ký hiệu bộ dụng cụ: A1 7. Ngày hiệu chuẩn dụng cụ và cát chuẩn:..... Kết quả thí nghiệm 1 Lý trình Km 565+100 Vị trí thí nghiệm Khoảng cách đến tim đờng 4,0 m (trái) Chiều dày lớp sau khi đầm 20 cm Khối lợng mẫu ớt + khay g 5878 Vật liệu Khối lợng khay g 886 Khối lợng mẫu ớt g 4992 Khối lợng mẫu khô g 4223 Khối lợng cát và bộ dụng cụ trớc thí nghiệm g 5633 Số liệu bộ Khối lợng cát và bộ dụng cụ sau thí nghiệm g 2143 dụng cụ và Khối lợng cát trong côn + đế + hố đào g 3490 cát chuẩn Khối lợng cát trong hố đào g 2457 3 Thể tích hố đào cm 1792 Hạt quá cỡ Hạt tiêu chuẩn Khối lợng mẫu ớt + khay g 708 502 Xác định Khối lợng mẫu khô + khay g 697 442 độ ẩm của Khối lợng khay g 152 150 mẫu Khối lợng mẫu khô g 545 292 Độ ẩm % 2,0 20,6 Độ ẩm của toàn bộ mẫu 18,2 Hiệu chỉnh Khối lợng khô của hạt quá cỡ g 545 khi có hạt Hàm lợng của hạt quá cỡ % 12,9 quá cỡ (ph- Hàm lợng hạt tiêu chuẩn % 87,1 ơng pháp Độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệu chỉnh % 17,9 3 2) Khối lợng thể tích khô lớn nhất của hạt tiêu chuẩn g/cm 2,312 Khối lợng thể tích khô của mẫu trong hố đào g/cm3 2,357 Độ ẩm đầm chặt tốt nhất (thí nghiệm trong phòng) % 20,5 Khối lợng thể tích khô lớn nhất (thí nghiệm trong phòng) g/cm3 2,331 Hệ số đầm chặt K % 99,2 Hệ số đầm chặt K yêu cầu % 95,0 Ghi chú : thí nghiệm đầm chặt trong phòng tiến hành theo 22 TCN 333-06, phơng pháp I-A Thí nghiệm số : Hà nội, ngày....tháng....năm 2006 Ngời thí nghiệm Ngời kiểm tra Phòng LAS-XD ... Đơn vị thực hiện thí nghiệm (ký tên) (Ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) 12 22 TCN 346 - 06 Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 3 Tên đơn vị thực hiện thí nghiệm Phòng thí nghiệm las-xd... Số......../2006/LAS-XD Báo cáo kết quả thí nghiệm Hiệu chuẩn cát và bộ phễu rót cát (22 TCN 346-06) 1. Ký hiệu bộ dụng cụ: A1 2. Ngày tiến hành hiệu chuẩn Kết quả hiệu chuẩn bộ phễu rót cát (Phụ lục A) Thí nghiệm số 1 2 3 Khối lợng cát + bộ phễu trớc hiệu chuẩn g 3222 3312 3222 Khối lợng cát + bộ phễu sau hiệu chuẩn g 2212 2222 2222 Khối lợng cát trong côn và đế g 1010 1090 1000 Khối lợng cát trong côn và đế trung bình g 1033 Kết quả xác định khối lợng thể tích của cát chuẩn (Phụ lục B) Thí nghiệm số 1 2 3 Khối lợng thùng đong đổ đầy cát g 5500 5500 5500 Khối lợng thùng đong không có cát g 1523 1520 1531 cm3 2900 2900 2900 Khối lợng thể tích của cát chuẩn g/cm3 1,371 1,372 1,369 Khối lợng thể tích trung bình của cát chuẩn g/cm3 Thể tích thùng đong cát 1,371 Hà nội, ngày....tháng....năm 2006 Ngời thí nghiệm Ngời kiểm tra Phòng LAS-XD ... Đơn vị thực hiện thí nghiệm (ký tên) (Ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) 13


Đăng nhận xét

TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU VẠCH SƠN TÍN HIỆU TRÊN MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG

0 nhận xét
TCVN xxxx : 2013 TT Chỉ tiêu kĩ thuật 19 Độ bền thời tiết 20 Độ bền rửa trôi 5.2.2 Yêu cầu kĩ thuật Mẫu sau khi phơi thỏa đáp ứng yêu cầu số 14 về màu sắc và số 20 về ≥ 500 vòng để rửa trôi lớp màng sơn Phương pháp thử ASTM G 154 ASTM D 2486 Sơn hệ dung môi 5.2.2.5. Các chỉ tiêu kĩ thuật Bảng 3 TT Các chỉ tiêu kĩ thuật và phương pháp thử vật liệu sơn hệ dung môi cho vạch tín hiệu mặt đường sân bay BTXM Chỉ tiêu kĩ thuật Yêu cầu kĩ thuật Phương pháp thử Thành phần 1 Hàm lượng chì 2 Hàm lượng crom hóa trị 6 3 Thành phần chất rắn Tuân thủ các quy định hiện hành Tuân thủ các quy định hiện hành ASTM D3335 ASTM D3718 ≤ 43% theo thể tích ASTM D 2697 ≤ 68% theo khối lượng ASTM D 2369 Các yêu cầu về chất lượng 4 Trạng thái sơn trong thùng trước khi khuấy trộn 5 Cảm quan 6 Độ nhớt Không có hiện tượng sinh trưởng của vi sinh, ăn mòn vỏ thùng chứa hoặc vón cục Màng sơn mịn, đồng đều, không nổi sạn hoặc rỗ 70KU ≤ và ≤ 85 KU Trực quan Quan sát màng sơn mẫu trên tấm kính sạch với chiều dày khi ướt là 0.33mm và để khô sau 24h trong điều kiện tiêu chuẩn ASTM D 562 TCVN 2099-2007 7 Độ uốn ≤ 6mm (Đường kính trục uốn tối thiểu mà màng sơn uốn qua không bị bong tróc và đứt gẫy) ASTM D870 8 Độ bền nước Màng sơn không không có biểu hiện mềm hóa, phồng rộp, xuất hiện vết nhăm, mất dính bám, đổi màu hoặc bất kì hiện tượng hư hỏng khác Tạo màng sơn với chiều dày khi ướt là 0.33mm trên tấm bê tông dày 10cmx15cm. Để khô trong điều kiện tiêu chuẩn 72h. Ngâm ½ tấm bê tông trong nước ở nhiệt độ 25 oC trong 18h và để khô trong 2h ở điều kiện tiêu chuẩn 12 TCVN xxxx : 2013 TT 9 Chỉ tiêu kĩ thuật Yêu cầu kĩ thuật Phương pháp thử Màu sắc ASTM E1347 9.1 Màu trắng: độ phản quang ban ngày 9.2 Màu vàng: sự phù hợp về màu sắc Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ICAO ASTM 1729 9.3 Màu khác: sự phù hợp về màu sắc Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ICAO ASTM 2244 10 Độ ổn định biến dạng nhiệt 11 Thời gian khô 12 Khả năng chống mài mòn, lượng cát để mài mòn lớp sơn 13 Độ bền thời tiết 14 Độ bền rửa trôi 6 ≥ 85% 68 KU ≤ Độ nhớt ≤ 105 KU < 30 phút (thực hiện trên mẫu thử trước và sau khi thí nghiệm độ bền thời tiết) Đun 550 ml tới nhiệt độ 65oC rồi để nguội. ASTM D711 ASTM D968 < 150 lít Mẫu sau khi phơi thỏa đáp ứng yêu cầu số 14 về màu sắc và số 20 về ≥ 500 vòng để rửa trôi lớp màng sơn Thực hiện cả trên mẫu thử nung trong lò và phơi ngoài trời ASTM G 154 ASTM D 2486 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thi công 1.3 Thiết bị thi công vạch sơn tín hiệu bao gồm tất cả các thiết bị cơ giới và dụng cụ cầm tay cần thiết phục vụ công tác làm sạch mặt đường và mài bóc vạch tín hiệu cũ (nếu cần) trước khi thi công, sơn vạch tín hiệu, rải bi thủy tinh, chỉnh sửa và hoàn thiện vạch sơn tín hiệu đảm bảo các yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn này và đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công. 1.4 Thiết bị, dụng cụ làm sạch mặt đường và tẩy bóc vạch tín hiệu cũ (nếu có) trước khi thi công: được lựa chọn tùy thuộc vào biện pháp làm sạch và tẩy bóc (nếu có) áp dụng nêu tại mục 7 của tiêu chuẩn này. 1.5 Thiết bị, dụng cụ sơn vạch tín hiệu 1.5.1 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cơ giới hoặc cầm tay có năng lực thi công vạch tín hiệu với tốc độ phun theo yêu cầu; đồng bộ về chiều dày, chiều rộng, màu sắc, diện mạo; gờ mép rõ ràng. 1.5.2 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cơ giới là loại phun sơn tự động, phù hợp với vật liệu sử dụng làm vạch tín hiệu, có bộ phận rải hạt thủy tinh đồng bộ với thiết bị sơn kẻ đường (về áp lực phun, tốc độ phun…), có khả năng tạo đường kẻ với bề rộng thay đổi từ 100mm cho đến 1m với tốc độ di chuyển tối thiểu 8km/h. 1.5.3 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cơ giới cần có tính cơ động và dễ dàng điều khiển, cho phép tạo được 13 TCVN xxxx : 2013 vạch thẳng cũng như vạch cong trên cung đường thực; dễ dàng điều chỉnh cho phép thi công những đường kẻ một màu hoặc tối thiểu hai đường kẻ khác màu với chiều dài thay đổi và chiều rộng mỗi đường tối thiểu 100mm. 1.5.4 Thiết bị sơn vạch tín hiệu dọc theo chiều dài tuyến cần trang bị: - Van đóng – mở có độ nhạy cao để thi công vạch tín hiệu đứt mà không bị dây sơn. - Bộ phận rải bi thủy tinh gắn phía sau và kiểm soát cùng lúc với vòi phun sơn. - Thiết bị vận chuyển bánh lốp dọc tuyến. 1.5.5 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cầm tay được áp dụng trong những trường hợp diện tích thi công nhỏ, cục bộ; không gian thi công không đủ để vận hành thiết bị cơ giới cỡ lớn hoặc đòi hỏi nhiều thiết bị khác nhau để thi công vạch tín hiệu bao gồm cả chú thích dạng kí tự hoặc hình vẽ. 1.6 Thiết bị, dụng cụ phụ trợ 1.6.1 Thùng chứa, đường ống dẫn, bộ trao đổi nhiệt, bơm và các thiết bị phụ trợ khác đều được làm bằng thép không gỉ, hoặc nhựa (có khả năng bền hóa chất), kim loại đã được sơn phủ bảo vệ. 1.6.2 Đối với vật liệu nhiệt dẻo, sử dụng nồi gia nhiệt kiểu đơn, được chế tạo bằng thép để nấu chảy vật liệu ở nhiệt độ thông thường đến 220 oC; bộ khuấy trộn liên tục dùng động cơ thủy lực quay hai chiều dẫn động từ động cơ diesel và thùng chứa có bôă phâăn ổn định nhiêăt đôă. 1.6.3 Các dụng cụ khác: Côn dẫn hướng điều khiển giao thông, biển báo, thiết bị quan trắc, phấn vạch…. 7 Yêu cầu mặt đường trước khi thi công 1.7 Mặt đường trước khi thi công phải được loại bỏ những vệt nhấp nhô bằng các phương tiện cơ giới hoặc thủ công một cách phù hợp hoặc xử lý khiếm khuyết bằng hợp chất vá, bột trét tương thích với loại vật liệu sử dụng làm vạch tín hiệu. 1.8 Mặt đường tiếp tục phải được làm sạch để loại bỏ tất cả các tác nhân có thể làm ảnh hưởng tới độ dính bám giữa lớp sơn tín hiệu mới và bề mặt đường ngay trước khi thi công nhưng tránh làm tổn thương đến kết cấu bề mặt đường. Các tác nhân cần loại bỏ gồm: - Bụi bẩn làm bạc màu sơn tín hiệu; - Các vệt sơn tín hiệu cũ đang bong tróc; - Các hợp chất bảo dưỡng đối với mặt đường BTXM mới thi công; - Các vệt cao su bám trên bề mặt đường sân bay đang sử dụng; - Lớp rêu mốc xuất hiện khi thời tiết ẩm ướt trên bề mặt đường đường sân bay; - Các thành phần cốt liệu BTXM bong tróc; - Các loại hóa chất gây bẩn khác. 1.9 Việc làm sạch được tiến hành tại dải mặt đường cần sơn, với chiều rộng tối thiểu lớn hơn chiều rộng vạch sơn theo thiết kế là 10cm về cả hai phía. 1.10 Biện pháp và thiết bị làm sạch tương ứng được áp dụng tùy thuộc vào tình trạng mặt đường, có thể sử dụng một hoặc kết hợp hai hoặc ba phương pháp dưới đây: 14 TCVN xxxx : 2013 1.10.1 Phương pháp cơ học loại bỏ các mảng bám xi măng hoặc tạp chất đóng cặn trên bề mặt đường: Sử dụng các thiết bị cơ giới hoặc thủ công như súng bắn bi thép, thiết bị phun cát, máy mài, máy đục, máy quét… 1.10.2 Phương pháp rửa nước bằng hệ thống phun áp lực: Sử dụng vòi phun (cho diện tích nhỏ) hoặc dàn phun nước gắn trên xe tải, có áp suất đủ lớn để loại bỏ được bụi bẩn và các tạp chất bám trên bề mặt đường, trường hợp cần thiết có thể kết hợp với bàn chải cứng để cọ sạch. Nên sử dụng hệ thống phun tích hợp với thiết bị hút chân không đối với nước và các tạp chất thải ra trong quá trình làm sạch, đảm bảo mặt đường khô và không ảnh hưởng tới môi trường. 1.10.3 Phương pháp thổi khí: Áp dụng khi có các mảnh vỡ, bụi, bẩn, hồ xi măng.v.v. bám lỏng lẻo trên bề mặt đường. Sử dụng máy phun khí có áp suất phun từ 506,63 kPa đến 810,60 kPa, đầu vòi phun cách bề mặt mặt đường từ 30 cm đến 50 cm. Dòng khí làm sạch không được phép có dầu. Nên sử dụng thêm máy hút bụi để loại bỏ bụi bẩn bám trở lại bề mặt đường. 1.10.4 Phương pháp hút bụi: Áp dụng khi có bụi và một số chất bẩn khác bám trên bề mặt đường. Sử dụng máy hút bụi công nghiệp cỡ lớn. 1.10.5 Phương pháp sử dụng hóa chất: Áp dụng khi có dầu mỡ, các tạp chất tan trong nước và các tạp chất nhũ hoá bám trên bề mặt đường. Sử dụng dung dịch trinatri phosphat ở nồng độ nhỏ hơn 28 g/l hoặc các sản phẩm tẩy rửa BTXM khác theo quy định của nhà sản xuất. Ngay sau khi áp dụng phương pháp này cần loại bỏ hoàn toàn phần cặn của hóa chất bằng bàn chải cứng và vòi phun nước sạch áp suất thấp cho đến khi không còn xuất hiện bọt và pH của nước rửa trên bề mặt đạt từ 6 đến 8. 1.10.6 Phương pháp sử dụng hơi nước nóng: Phương pháp này tương tự như phương pháp làm sạch bằng cách sử dụng hóa chất nhưng hiệu quả hơn đối với bề mặt có nhiều cặn dầu mỡ. Sử một vòi phun hơi nước nóng áp lực cao hoặc có thể kết hợp với phương pháp sử dụng hóa chất. 1.10.7 Phương pháp sử dụng chổi quét hoặc các dụng cụ tương tự: Đây chỉ là phương pháp làm sạch sơ bộ, cần kết hợp thêm các phương pháp làm sạch khác. Áp dụng để làm sạch mặt đường bị bụi bẩn hoặc có các tạp chất rắn rời rạc khác. 1.11 Tẩy bóc vạch sơn tín hiệu cũ 1.11.1 Tẩy bóc là việc áp dụng các biện pháp cơ học hoặc sử dụng hóa chất hay hơ nóng nhằm loại bỏ ở mức độ khác nhau lớp sơn tín hiệu cũ khi cần làm sạch các vệt sơn đã bong tróc để đảm bảo độ dính bám giữa lớp sơn mới và mặt đường hiện hữu hoặc khi có yêu cầu thay đổi vị trí và loại hình vạch sơn tín hiệu. 1.11.2 Tẩy bóc lớp sơn cũ không được làm hư hỏng bề mặt đường hiện hữu. Hư hỏng được xác định khi các cột liệu có đường kính danh định lộ rõ hơn 25% theo chiều sâu trên mặt đường hiện hữu hoặc 15 TCVN xxxx : 2013 cốt liệu bị bong bật. Mức độ tẩy bóc được xác định dựa trên mục đích và các yêu cầu kĩ thuật thi công cụ thể. Yêu cầu mức độ bóc bỏ tham chiếu tại Bảng 4 của tiêu chuẩn này. Bảng 4 - Mục đích và mức độ bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ Mục đích bóc bỏ Mức độ bóc bỏ Bỏ hoặc thay đổi loại hình vạch sơn tín hiệu 95%-100% Khi cần áp dụng các biện pháp bảo trì mặt đường BTXM 80-85% Thi công lớp sơn tín hiệu mới 85-90% Thay đổi màu vạch sơn tín hiệu 90-95% Vật liệu sơn mới và lớp sơn tín hiệu cũ không tương thích 85-100% 7.5.3 Biện pháp và thiết bị áp dụng để bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ được lựa chọn tùy theo khối lượng bóc bỏ, loại mặt đường, tình trạng mặt đường, chiều dày, tình trạng và thành phần vật liệu của lớp sơn cũ. Một số biện pháp khuyến nghị bóc bỏ lớp sơn cũ áp dụng cho mặt đường BTXM tham chiếu tại Bảng 9. Bảng 9- Biện pháp bóc bỏ Biện pháp bóc bỏ Mặt đường BTXM không tạo rãnh Mặt đường BTXM có tạo rãnh 1. Mài bóc Có thể áp dụng Không áp dụng 2. Phun cát Có thể áp dụng Có thể áp dụng 3. Dùng súng bắn bi thép Có thể áp dụng Không áp dụng 4. Phun nước: - Thiết bị phun nước áp thấp, tối đa 10.000 psi Có thể áp dụng Có thể áp dụng - Thiết bị phun nước cao áp, tối đa 20.000 psi Có thể áp dụng Có thể áp dụng - Thiết bị phun nước siêu áp, tối đa 40.000 psi Có thể áp dụng Có thể áp dụng 7.5.4 Mặt đường sau khi bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ cần được làm vệ sinh. Phế thải tạo ra trong quá trình bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ phải được thu gom, vận chuyển tới nơi quy định đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường và các phương tiện lưu thông trên đường. 1.12 Sau khi làm sạch, mặt đường cần đảm bảo: - Khô ráo, nếu bề mặt đường gặp trời mưa hoặc có phương tiện đi lại ngay sau khi àm sạch thì cần tiến hành vệ sinh lại trước khi thi công. 16 TCVN xxxx : 2013 - Chuyển sang màu xám và không thấy những vệt trắng của hợp chất bảo dưỡng khi quan sát bằng mắt thường với những mặt đường BTXM mới thi công. 8 Thi công vạch kẻ đường 8.2.1 Điều kiện thi công 8.2.1.1 Chỉ được thi công vạch sơn tín hiệu giao thông khi mặt đường đã được làm sạch (theo quy định tại điều 7 của tiêu chuẩn này). Bề mặt mặt đường trước khi thi công vạch sơn tín hiệu không được phồng rộp, bong tróc, vón cục hay bị các khuyết tật khác. 8.2.1.2 Công tác thi công vạch sơn tín hiệu chỉ thực hiện trong điều kiện mặt đường khô ráo. Không được thi công khi trời mưa hoặc trời sắp mưa. Việc kiểm tra độ ẩm mặt đường cần được thực hiện trước khi thi công nếu khu vực thi công vừa có mưa, sương mù, độ ẩm lớn hoặc mặt đường được vệ sinh bằng biện pháp phun nước, phun hơi nước. Độ ẩm tương đối trong không khí ≤ 85 %. 8.2.1.3 Nhiệt độ mặt đường trước khi thi công phải được kiểm tra để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu kĩ thuật của vật liệu sơn tín hiệu sử dụng. Yêu cầu về nhiệt độ mặt đường tối thiểu được quy định tại Bảng 10. Bảng 10– Nhiệt độ mặt đường tối thiểu Vật liệu sơn tín hiệu sử dụng Nhiệt độ mặt đường tối thiểu Sơn hệ nước 22oC Sơn hệ dung môi 20oC Sơn loại nhiệt dẻo 30oC 8.2.1.4 Máy móc thiết bị, dụng cụ thi công phải được chuẩn bị đầy đủ, tập kết tại hiện trường đảm bảo hoạt động tốt. 8.2.1.5 Vật liệu sơn phải được tập kết đủ tại hiện trường, đảm bảo chất lượng theo quy định tại điều 5 của tiêu chuẩn này. 8.2.2 Lựa chọn phương pháp thi công phù hợp 8.2.2.1 Phương pháp phun: phun có không khí hoặc phun không có không khí được sử dụng đối với các loại sơn khô nhanh. 8.2.2.2 Phương pháp quét: được sử dụng đối với các loại sơn khô chậm và được thi công trên các vị trí bề mặt nhỏ, cục bộ. 8.2.2.3 Phương pháp lăn: được sử dụng đối với các loại sơn khô chậm, thi công trên các bề mặt phẳng. 8.2.2.4 Nên sử dụng máy phun sơn để thi công. Trường hợp thi công trong phạm vi nhỏ, cục bộ cho phép thi công bằng phương pháp thủ công và phải được chủ đầu tư chấp thuận. 8.2.3 Thi công sơn hệ nhiệt dẻo 8.2.3.1 Thi công sơn nhiệt dẻo bằng thiết bị phun. Trường hợp thi công trong phạm vi nhỏ, cục bộ cho 17


Đăng nhận xét

ĐỀ THI THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ

0 nhận xét
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 03 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Thế nào là siêu cao? Tính toán và bố trí siêu cao? 2) Trình bày các giải pháp kỹ thuật khi xây dựng nền đường trên đất yếu? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 04 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Khái niệm và tính toán chiều dài hãm xe khi xe chạy? 2) Cách xác đònh phạm vi hoạt động của đất nền đường? Các giải pháp cải thiện chế độ thủy nhiệt của nền đường? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 05 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Trình bày phương trình chuyển động của ô tô và biểu đồ nhân tố động lực? 2) Thế nào là đường cong đứng? Tính toán bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi và lõm? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 06 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Trình bày về sức bám của lốp xe với mặt đường? 2) Thế nào là khả năng thông xe của đường và xác đònh số làn xe trên đường? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 07 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Thế nào là đường cong chuyển tiếp? Tính toán đường cong chuyển tiếp dạng clotoic? 2) Trình bày tính toán ổn đònh nền đường đắp trên đất yếu? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 08 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Đặc điểm chuyển động của ô tô trên đường cong nằm? Cách xác đònh bán kính đường cong nằm tối thiểu? 2) Tính toán đảm bảo tầm nhìn xe chạy trên đường cong nằm? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 09 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Tính toán và bố trí mở rộng mặt đường trong đường cong? 2) Xác đònh các điểm khống chế khi thiết kế đường đỏ? Các phương pháp thiết kế trắc dọc? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 10 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Thế nào là siêu cao? Tính toán và bố trí siêu cao? 2) Xác đònh bề rộng phần xe chạy, lề đường và dải đất dành cho đường? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 11 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Trình bày bố trí nối tiếp các đường cong trên bình đồ? 2) Trình bày tính toán ổn đònh của nền đường đắp trên sườn dốc và các biện pháp xử lý? TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ THI SỐ: 12 KHOA CÔNG TRÌNH MÔN: TK ĐƯỜNG Ô-TÔ BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ HỌC PHẦN: I (CẦU HẦM) TRƯỞNG BỘ MÔN PGS.TS BÙI XUÂN CẬY Thời gian làm bài: 60phút 1) Phân tích các lực tác dụng vào ô tô khi xe chạy trên đường? 2) Trình bày các yêu cầu chung đối với nền đường? Các nguyên nhân gây hư hỏng nền đường?


Đăng nhận xét

THIẾT KẾ CƠ SỞ TUYẾN AB BUÔN HỒ (ĐĂK LĂK)

0 nhận xét
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1.7. GVHD: TH.S NGUYỄN HUY HÙNG TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT Qua kết quả khảo sát của Cục đường bộ việt Nam địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá chủ yếu sau: Lớp 1: lớp đất hữu cơ dày từ 0,1 đến 0,3 m. Lớp 2: là lớp sét pha cát 1.8. VẬT LIỆU XÂY DỰNG Mỏ vật liệu : + Mỏ đá: cách 20 Km Trữ lượng: khoảng 1600.000 m3. Hiện nay địa phương đang khai thác. Chất lượng mỏ: mỏ hồn tồn đá vơim, rất tốt cho xây dựng cầu đường. + Mỏ đất: Mỏ đất cách 25 Km. Trữ lượng: 70.000 m3 Chất lượng tốt, có thành phần sét pha lẫn sỏi sạn, nằm sát QL15A rất thuận lợi cho việc vận chuyển. + Mỏ cát: Mỏ cát cách 30 Km. Trữ lượng: 5000 m3 Chất lượng: tốt, gần TLộ 71 nên thuận tiện cho việc vận chuyển . + Mỏ sỏi cuội: Km68+800 QL15A Trữ lượng: 2000 m3, chất lượng tốt. Kết luận : + Địa hình: khu vực tuyến đi qua ít phức tạp chủ yếu là đồi núi thấp. - Cấu trúc: từ kết quả thu thập được cho thấy tuyến đi qua vùng đất nền có sức chịu tải tốt, song cần quan tâm đến đến sự ổn định mái dốc một số nơi. 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN HUY HÙNG CHƯƠNG II LỰA CHỌN QUY MƠ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CƠNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG 2.1. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐƯỢC ÁP DỤNG 2.1.1. 2.1.2. - Các quy trình khảo sát Quy trình khảo sát thiết kế đường ơ tơ 22TCN 27-84. Quy trình khoan thăm dò địa chất cơng trình 22TCN 82-85. Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82. Các quy trình dùng để thiết kế Tiêu chuẩn thiết kế đường ơ tơ TCVN 4054-05 Quy trình thiết kế cầu cống 22TCN 272-01 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN-93 Định mức dự tốn xây dựng cơ bản. Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi cơng TCVN 4252- 88. 2.1.3. Các thiết kế định hình Định hình cống tròn BTCT của viện thiết kế GTVT ban hành. 2.2. LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG 2.2.1. Xác định cấp hạng đường 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ST T 1 2 3 4 5 6 Thành phần GVHD: TH.S NGUYỄN HUY HÙNG Lưu lượng (xe/ng.đ) Ơ tơ con Xe tải nhẹ Xe tải trung Xe tải nặng Xe đạp Xe máy Tổng 600 120 90 15 300 600 Hệ số quy đổi ra xe con 1.0 2.5 3.0 5.0 0.2 0.3 Số xe quy đổi ra xe con 600 300 270 75 60 180 1485 Dựa vào lưu lượng xe đã tính đổi , dựa vào các đặc điểm địa hình , địa mạo , địa chất thủy văn nơi tuyến đi qua và tầm quan trọng của tuyến đường đối với sư phát triển kinh tế xã hội , đảm bảo an ninh quốc phòng . Tuyến đường có lưu lượng xe tính tốn : Ntt=1485(xcqđ/ng.đêm) Theo TCVN 4054-2005 ta thấy : Ntt>500(xcqđ/ng.đêm), là đường nối các trung tâm của địa phương các điểm lập hang các khu dân cưta chọn cấp hạng đường là đường cấp IV miền núi Vận tốc tính tốn thiết kế là Vtt =40 km/h Tải trọng tính tốn : + Đối với cơng trình đường : Trục xe 10T + Đối với cơng trình cống : HL 93 2.2.2. Xác định độ dốc dọc lớn nhất (imax) Độ đốc dọc lớn nhất imax phụ thuộc vào loại xe thiết kế, tốc độ tính tốn và loại kết cấu mặt đường. Độ dốc dọc lớn nhất phải đảm bảo cho các loại xe lên được dốc với vận tốc thiết kế và được xác định theo hai điều kiện sau: 2.2.2.1. Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực của xe Ngun lý tính tốn: Sức kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường. Khi đó độ dốc dọc lớn nhất của đường được tính tốn căn cứ vào khả năng vượt dốc của các loại xe, tức là phụ thuộc vào nhân tố động lực của ơ tơ và được tính theo cơng thức sau: 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN HUY HÙNG Dk=f  i dj Trong đó: Dk : Đặc tính động lực biểu thị cho sức kéo của ơ tơ (sức kéo trên  1 đơn vị trọng lượng của xe).  f : Hệ số cản lăn lấy bằng 0,02 (mặt đường bê tơng nhựa).  i : Độ dốc đường biểu thị bằng %.  dj : Gia tốc chuyển động của xe. (Lấy dấu “+” khi xe lên dốc, lấy dấu “-” khi xe xuống dốc) Giả thiết xe chuyển động đều, ta có j = 0 ⇒ hệ số sức cản qn tính: dj = 0 Tính tốn cho trường hợp bất lợi nhất: Khi xe lên dốc : Dk f + i ⇒imax= Dk - f Trường hợp này lấy giá trị theo xe Volga ứng với tốc độ 40km/h, ở chuyển số 3 => D = 0,111. Tra biểu đồ nhân tố động lựccủa từng loại xe ứng với vận tốc V=40 km/h và thay vào cơng thức tính imax, ta có: imax= 0.111 – 0.02 = 0.091 => Độ dốc dọc tối đa cho phép của tuyến theo sức kéo là 9.1% Vì trong lưu lượng xe ta thấy rằng lượng xe con chiếm nhiều hơn cả nên độ dốc dọc tối đa là tính cho xe con. Do vậy, khi xe có trục 6-8T muốn vượt dốc thì phải chuyển sang số III và chạy với tốc độ 35-40 km/h, còn xe có trục 10 T phải chuyển sang số III và chạy với tốc độ 30 Km/h thì mới vượt được dốc . 2.2.2.2. Xác định độ dốc dọc tính theo lực bám Theo điều kiện về lực bám giữa lốp xe với mặt đường. Để cho xe chuyển động được an tồn thì sức kéo có ích của ơ tơ phải nhỏ hơn hoặc bằng sức bám của lốp xe với mặt đường. Như vậy theo điều kiện này độ dốc dọc lớn nhất phải nhỏ hơn độ dốc dọc tính theo lực bám (ib): ib được tính trong trường hợp lực kéo của ơ tơ tối đa bằng lực bám giữa lốp xe với mặt đường. 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN HUY HÙNG Cơng thức: Db = ϕ .Gb − Pw G >D Trong đó :  D: Đặc tính động lực của ơ tơ đã tính ở trên Db= f ibdj ib : độ dốc dọc tính theo lực bám. dj : gia tốc khi xe chuyển động.  G : trọng lượng tồn xe  Gb: trọng lượng tác dụng lên bánh xe chủ động được lấy như sau: -Với xe tải Gb= (0,65÷ 0,70)*G -Với xe con Gb= (0,50÷ 0,55)*G. ϕ: hệ số bám dọc bánh xe với mặt đường phụ thuộc trạng thái bánh xe với mặt đường, trường hợp bất lợi nhất (mặt đường ẩm và bẩn) lấy ϕ=0,3  Pw: lực cản khơng khí của xe Pw = K .F .V 2 13 Trong đó : -K: hệ số sức cản khơng khí phụ thuộc mật độ khơng khí và hình dáng xe -F : diện tích chắn gió của xe F=0,8*B*H Với B : chiều rộng của xe H : chiều cao của xe -V: vận tốc thiết kế V=40km/h Ta tính tốn trong trường hợp khi xe chuyển động đều và ở điều kiện bất lợi là khi xe đang lên dốc (dj =0, ib mang dấu dương ) Db=f + ib→ ib= Db - f 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN HUY HÙNG Với mặt đường nhựa hệ số f= 0,02 ta tính ib=Db - f . Trong trường hợp này, ta tính tốn với xe con quy đổi : ϕ = 0,3; K = 0,03; G = 3600Kg ; Gk = 1800Kg ; B = 1,8m; H = 2m ib=(0.3x1800 – (0.03x0.8x1.8x2x40x40/13))/3600 = 0.127 nên ib= 12.7% Điều kiện để xe chạy khơng bị trượt và mất ổn định là ib ≥ imax .Các điều kiện được kiểm tra ở trên bảng và đều đảm bảo . Theo quy trình TCVN 4054-05 quy định với đường cấp IV địa hình đồi núi độ dốc dọc lớn nhất cho phép là 8%. Kết hợp giữa tính tốn và qui trình chọn độ dốc dọc tối đa là8% để thiết kế cho tuyến A-B. 2.2.3. Xác định số làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường 2.2.3.1. Khả năng thơng xe của đường 2.2.3.1.1. Khả năng thơng xe lý thuyết Năng lực thơng hành lý thuyết là khả năng thơng xe trong điều kiện lý tưởng về dòng xe (dòng xe thuần nhất tồn xe con) và về đường (làn xe đủ rộng, mặt đường tốt, tuyến đường thẳng, khơng dốc, khơng có chướng ngại vật,..), các xe nối đi nhau chạy cùng một vận tốc và cách nhau một khoảng cách tối thiểu đủ để hãm xe và dừng xe an tồn trong trường hợp xe trước gặp sự cố để đảm bảo an tồn. Khả năng thơng xe của đường phụ thuộc vào số làn xe và năng lực thơng xe của mỗi làn. Năng lực thơng hành lý thuyết được tính theo cơng thức sau: Nlt= ( xe/h). Trong đó: Nlt: năng lực thơng xe lý thuyết. V: vận tốc thiết kế, (km/h) d : khổ động học của xe, (m) d = l1 + Sh + lk + l0 16


Đăng nhận xét

Bộ mã hóa xung vòng quay của Omron E6B2

0 nhận xét
E6B2-C E6B2-C Đặc tính kỹ thuật Thông số định mức / các đặc tính kỹ thuật Mục Điện áp nguồn Dòng tiêu thụ Độ phân giải *3 Các pha đầu ra Cấu hình của đầu ra Công suất của đầu ra Tần số đáp ứng tối đa Lệch pha đầu ra Thời gian tăng và giảm của đầu ra Điện trở cách ly Cường độ điện môi Tải trên trục Moment quán tính Mômen khởi động Số vòng quay tối đa cho phép Chịu rung động Chịu sốc Trọng lượng Nhiệt độ xung quanh Độ ẩm xung quanh Cấp độ bảo vệ E6B2-CWZ6C 5VDC-5% đến 24VDC + 15% Tối đa 70mA 10/20/30/40/50/60/100/ 200/300/360/400/500/ 600/720/800/1000/1024/ 1200/1500/1800/2000P/R A,B và Z (có thể đảo được) Collector hở Tối đa 30VDC Tối đa 35 mA Điện áp dư: tối đa 0,4V E6B2-CWZ3E 5 VDC – 5% đến 12 VDC + 10% Tối đa 80mA 10/20/30/40/50/60/100/ 200/300/360/400/500/ 600/1000/1200/1500/ 1800/2000P/R E6B2-CWZ1X 5 VDC ± 5% Điện áp Tối đa 20 VDC Điện áp dư: tối đa 0,4V Line driver *2 Dòng đầu ra: Mức cao= lo=-20 mA Mức thấp= ls=20 mA Điện áp của đẩu ra: Mức cao=Vo=tối thiểu 2,5 V Mức thấp=Vs=tối đa 0,5V Tối đa 130 mA 10/20/30/40/50/60/100/ 200/300/360/400/500/ 600/1000/1024/1200/ 1500/1800/2000P/R 100 kHz 90o ± 45o giữa pha A và B (1/4T ± 1/8T) Tối đa 1ms (điện áp đầu ra Tối đa 1 ms. Tối đa 1ms điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, (chiều dài cáp: 0,5 m) (chiều dài cáp: 0,5m) chiều dài cáp: 0,5m) l sink: tối đa 10 mA) lo: -20 mA; ls: 20 mA Tối thiểu 20MΩ ( tại 500VDC) giữa bộ phận bên trong và vỏ bọc bên ngoài 500 VAC, 50/60Hz trong vòng 1 phút giữa bộ phận bên trong và vỏ bọc bên ngoài Theo phương ngang: 30N; Dọc: 20N Tối đa 1x10-6 kg . m2; tối đa 3x10-7 kg . m2 tại tối đa 600P/R Tối đa 980 mN . m 6000 vòng / phút Hỏng hẳn: 10 đến 500Hz, 150 m/s2 hoặc 2-mm biên độ kép trong 11 phút mỗi lần 3 lần theo các hướng X,Y,Z. Hỏng hẳn: 1000 m/s2 3 lần theo các hướng X,Y,Z. Xấp xỉ : tối đa 100g ( chiều dài của cáp : 0,5 m) Hoạt động: -10 đến 70oC ( không đóng băng) Cất giữ : -25 đến 85oC ( không đóng băng) Hoạt động: 35% đến 85% ( Không ngưng hơi ) IEC60529 IP50 Chú ý: 1. Số vòng quay tối đa được xác định bởi độ phân giải và tần số đáp ứng tối đa như sau: Số vòng quay tối đa (rpm) = Tần số đáp ứng tối đa / độ phân giải x 60 Điều này có nghĩa là bộ mã hoá vòng quay E6B2-C sẽ không theo kịp nếu số vòng quay của nó vượt quá số vòng quay tối đa trên. 2. Đầu ra line driver là một mạch truyền dẫn số liệu tương thích với RS-422A và việc truyền dữ liệu ở khoảng cách xa có thể thực hiện được bằng cáp xoắn đôi. 3. Một dòng xấp xỉ 9A xuất hiện trong vòng xấp xỉ 0,3 ms khi bật điện. 4-5


Đăng nhận xét

Đồ Án Tốt Nghiệp Hầm Xuyên Núi

0 nhận xét
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010 f c = 30Mpa - GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG Cường độ chịu nén đơn trục của bêtông vỏ hầm. Ta được: Kc = 29440, 087 × (4.947 2 − 4.597 2 ) 4.937 × (1 − 0, 2) ( 1 − 2 × 0, 2 ) × 4.947 2 + 4.597 2    K c = 693.655 - Tính góc của đường thẳng so với trục biến dạng: tgβ c = K c = 693.655 Ta được: β c = 89o 55’3” c Dựa vào đường cong quan hệ P i – Ui , từ Pa dóng thẳng sang ta được điểm B là điểm giao cắt với đường cong. Từ B kẻ một đường thẳng tạo với trục biến dạng UR một góc β c ta sẽ được đường thẳng biến dạng của vỏ bêtông. Dạng đường tổng quát như sau: LÊ BÁ DŨNG 102 ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46 BỘ MÔN CẦU HẦM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010 GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG Pa (Mpa) 1.383 1.383 0.100 C B 0.432 0.4 0.35 0.3 0.25 0.20 0.15 0.1 0 0.456 0.877 1.00 U Omax=0.696 U R (mm) b) Xác định chuyển vị của vách hang khi lớp vỏ bêtông bắt đầu phát huy khả năng mang tải: Chuyển vị của vách hang, tương ứng với điểm B, sẽ là: B U R = R0 (1 + µ ) ( σ E z  σ z + c cot ϕ  sin ϕ + c cos ϕ ) (1 − sin ϕ ) c  p a + c cot ϕ   ( 1 + 0,35 ) U B = 5.022 R 1− sin ϕ sin ϕ 1,383 + 0,3 × 1, 732   ( 1.383 × 0,5 + 0,3 × 0,866 ) ( 1 − 0,5 ) 16790 0,173 + 0, 2 ×1, 732    1− 0,5 0,5 B U R = 0,00055699m = 0.55699mm Dựa vào đường thẳng biến dạng của lớp vỏ bêtông ta xác định được chuyển vị của vách hang khi áp lực lên lớp vỏ BT = 0, cũng là thời điểm lớp vỏ BT bắt đầu phát huy khả năng mang tải: LÊ BÁ DŨNG 103 ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46 BỘ MÔN CẦU HẦM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010 B U R − U 0B = ⇒ GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG PaC PC 0.130 = a = = 0,00019mm tg β c K c 693.655 U 0B = 0.55699 - 0,00019 = 0.5568 mm Kết luận: “ Trong quá trình thi công, căn cứ vào các giá trị chuyển vị đo được bằng các thiết bị trắc đạc, so sánh với U 0B , để từ đó đưa ra được thời điểm đổ bêtông lớp vỏ hợp lý, sao cho giá trị chuyển vị đo được ( có B tính đến thời gian bêtông ninh kết) gần với giá trị U 0 nhất, vì thời điểm sau khi ninh kết của bêtông được coi là thời điểm lớp này bắt đầu phát huy khả năng mang tải. Làm như vậy thì áp lực vách hang tác dụng lên vỏ bêtông trong quá trình chịu tải sẽ gần với giá trị giả thiết nhất là 30% Pa , max “. 3.4.KIỂM TOÁN LỚP BÊTÔNG PHUN VÀ VỎ BÊTÔNG 3.1. Kiểm toán về chuyển vị của lớp bêtông phun: Điều kiện kiểm toán: U sc ≥ ∆U Trong đó: Usc - Chuyển dịch của lớp vỏ bêtông phun, xác định theo công thức: U sc = ( 2 Psc × 1 − µ sc E sc × h ) Trong đó: Psc - Sức kháng của lớp vỏ bêtông phun, Psc = 0,390 Mpa µ sc - Hệ số nở hông của bêtông phun, µ = 0,2 Esc - Môđuyn đàn hồi của bêtông phun, Mpa E sc = 0,043 × ρ 1,5 × f sc = 0,043 × ( 2500)1,5 × 28 = 28441,827 Mpa ρ = 2500kg / m3 - LÊ BÁ DŨNG Khối lượng riêng của BTP 104 ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46 BỘ MÔN CẦU HẦM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010 h- GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG Chiều dày lớp bêtông phun, theo lựa chọn h = 0,07m Ta được: U SC = 2 Psc × ( 1 − µ sc ) Esc × h 0,39 × (1 − 0, 22 ) = = 0,1882.10-3 m 28441,827 × 0, 07 Usc = 0,1882mm ∆U - Chuyển dịch của vách hang từ thời điểm lớp bêtông phun bắt đầu lực. tham gia chịu lực đến thời điểm lớp vỏ bêtông tham gia chịu C ∆U = U 0B − U 0 = 0.56297 - 0.40086 = 0.1605 mm Nhận xét: U sc = 0,1882mm > ∆U = 0,1605mm , do đó điều kiện về chuyển vị lớp bêtông phun thoả mãn, hay : “ Chiều dày lớp BTP đủ mỏng để có thể cùng biến dạng cùng với vách hang, phù hợp với giá trị áp lực vách hang tác dụng lên vỏ bêtông là 40%Pa,max mà người thiết kế đưa ra ” 3.2. Kiểm toán về cường độ của lớp vỏ bêtông: Điều kiện kiểm toán: Pv 0 ≥ PaC = 30% Pa ,max Trong đó: Pv0 - Sức kháng của lớp vỏ bêtông, xác định theo công thức: Pv 0 = 2 2 Rng − Rtr 2 2 Rng + Rtr × fC Trong đó: Rng - Bán kính qui đổi của mặt trong đường hang Rng = R0 - h = 5.022 – 0,07 – 0,005 = 4.947 m. Rtr - Bán kính qui đổi của khuôn hầm Rtr = Rng - t = 4.937 – 0,35 = 4.597 m LÊ BÁ DŨNG 105 ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46 BỘ MÔN CẦU HẦM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010 GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG fc - Cường độ nén đơn trục của bêtông vỏ hầm chọn bê tông mác 300, fc = 30 Mpa Ta được: 2 2 Rng − Rtr 4,947 2 − 4.597 2 Pv 0 = 2 × fC = × 30 = 2 Rng + Rtr 4,9472 + 4.597 2 2.197 Mpa. PaC - áp lực vách hang tác dụng lên vỏ bêtông trong quá trình chịu lực. PaC = 30% Pa ,max = 0,130 Mpa Nhận xét: Pv 0 = 2.197 Mpa > PcC = 0,130MPa Do đó điều kiện về cường độ bêtông vỏ hầm thoả mãn. 4.4.TÍNH TOÁN NEO 4.1. Tính toán khả năng chịu lực của một neo: a) Theo lực dính bám : s a = .l a .τ Trong đó: d - Đường kính neo, ta sử dụng loại neo nở Swellex có đường kính làm việc là: d = 41mm = 0,041m la - Chiều dài phần neo ngàm vào nền, nằm ngoài bán kính dẻo. Chiều dài này được xác định như sau: neo l a = l neo − ( R P − R0 ) Trong đó: lneo - Là chiều dài neo, theo lựa chọn, lneo = 2,5m RPneo- Là bán kính vùng dẻo tại thời điểm cắm neo, ta có: 1 neo RP LÊ BÁ DŨNG  2 σ z ( ξ − 1) + qu  ξ −1 = R0  × camneo ( ξ − 1) + qu  1 + ξ p a  106 ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46 BỘ MÔN CẦU HẦM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010 GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG Pacamneo – Là áp lực đường hang tại thời điểm cắm neo. Như ta đã biết, áp lực đường hang tại thời điểm lớp BTP bắt đầu phát huy khả năng mang tải là 90,27%Pa,max, còn tại tời điểm lớp vỏ BT bắt đầu mang tải là 30%Pa,max . Thời điểm cắm neo, là thời điểm lớp BTP đã biến dạng được cùng với vách hang, và giải phóng được thêm một phần áp lực nhất định. Ta chọn: Pacamneo = 40% Pa,max = 0,40*0,432 = 0,173 MPa ⇒  2 1,383.(3 − 1) + 1.0392  neo RP = 5.022 ×  ×  1 + 3 0,173. ( 3 − 1) + 1.0392   1 3−1 = 5.888 m neo R P = 5.888 m Ta được: la = 2,5 - ( 5.888 – 5.022) = 1,635m τ - Cường độ dính bám của neo với nền, vì loại đá trong đồ án này là đá trung bình, ta có: τ = 130 KN/m Cuối cùng ta được: Sa = 1.635*130 = 212.510KN Chú ý: Thời điểm cắm neo được xác định như sau: - Tính chuyển vị vách hang tại thời điểm cắm neo: camneo UR = R0 (1 + µ ) ( σ E z  σ z + c cot ϕ  sin ϕ + c cos ϕ ) (1 − sin ϕ ) camneo  pa + c cot ϕ   1− sin ϕ sin ϕ camneo ⇒UR = 0.52803 mm LÊ BÁ DŨNG 107 ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46 BỘ MÔN CẦU HẦM


Đăng nhận xét

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH HẦM XUYÊN NÚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NATM

0 nhận xét
Trng HGTVT B mụn Cu- Hm N TT NGHIP Dinh v sụng Nht L. Cú khong 160 h t nhiờn v nhõn to vi dung tớch c tớnh 243,3 triu m3. Ti nguyờn khoỏng sn: Qung Bỡnh cú nhiu loi khoỏng sn nh vng, st, titan, pyrit, chỡ, km... v mt s khoỏng sn phi kim loi nh cao lanh, cỏt thch anh, ỏ vụi, ỏ mable, ỏ granit... Trong ú, ỏ vụi v cao lanh cú tr lng ln, iu kin phỏt trin cụng nghip xi mng v vt liu xõy dng vi quy mụ ln. Cú sui nc khoỏng núng 105oC. Tr lng vng ti Qung Bỡnh cú kh nng phỏt trin cụng nghip khai thỏc v ch tỏc vng. 1..2.1.5 Tim nng t nhiờn: Huyn Tuyờn Hoỏ l mt huyn cú th mnh v rng vi 82.573,83 ha rng t nhiờn, 1.736,53 ha rng trng v 17,4 ha t m ging. Rng t nhiờn ca Tuyờn Hoỏ cú tr lng g tng i ln, khong 3 triu m 3, vi nhiu loi lõm th sn, g quý nh d hng, hu mc, cỏnh kin, lim, gừ, mun, di.... Tuy vy ti khu vc rng Khe Nột cú tuyn ng thit k i qua l nỳi ỏ vụi khụng cú g qỳy m ch cú mt s ớt cỏc cõy cú giỏ tr thp v mt kinh t nh trm, hay i qua cỏc din tớch trng mu ca ngi dõncựng vi s giỳp nhit tỡnh ca cỏn b v nhõn dõn õy nờn vic n bự gii ta d dng. 1.2.2 Tỡnh hỡnh giao thụng ca khu vc d ỏn Qung Bỡnh l mt tnh cú h thng giao thụng vn ti tng i thun li. Tuyn ng st Bc - Nam, quc l 1A, ng H Chớ Minh i qua hu ht cỏc vựng dõn c v cỏc vựng tim nng cú th khai thỏc. Quc l 12A ni Qung Bỡnh, Trung Lo v ụng Bc Thỏi Lan. Bờn cnh ú tnh Qung Bỡnh, h thng giao thụng ng b, ng sụng ni tnh rt thun li cho phỏt trin kinh t. Qung Bỡnh cú 116,04 km b bin vi cng Gianh v cng Hũn La thun tin trong vn ti bin. H thng sụng ngũi dy c rt thun tin cho vic phỏt trin giao thụng ng thu. Sõn bay ng Hi ó c khỏnh thnh cú th ún c cỏc mỏy bay ch khỏch hng nh vo thỏng 5-2008. 1.2.2.1 H thng ng b a, H thng quc l GVHD :PGS.TS Trn c Nhim TS.Bựi c Chớnh 11 Sv:Phm Chớ Linh Lp: ng hm & Mờtro k46 Trng HGTVT B mụn Cu- Hm N TT NGHIP + Quc l 1A i qua tnh , vi tng chiu di 122 km, cú 5 cu ln trờn tuyn ny l cu Roũn, Gianh, Lý Ho, cu Di v Quỏn Hu, tỡnh trng thụng xe tt, cho phộp kh nng thụng xe quanh nm. + ng H Chớ Minh nhỏnh ụng: di 200 km, cú 51 cu di 3.814 m, ó c nõng cp, cú kh nng thụng xe bn mựa + ng H Chớ Minh phớa Tõy: di 170 km, cú 32 cu di 2.113 m + Quc l 15 di 69 km + Quc l 12A t Ba n n M D di 145,5 km, tuyn ng ny ang c nõng cp xõy dng, kh nng thụng xe tt c 4 mựa b, H thng tnh l: Gm 14 tuyn, cú tng chiu di 364 km, cú 29 cu cỏc loi vi tng chiốu di l 401m, 3 ngm cú chiu di 205 m. Mt ng ó c nha hoỏ dn trờn cỏc tuyn kh nng thụng xe trờn cỏc h thng ng tnh l tng i tt c 2 mựa, tr mt s on ngp lt trong thi gian ngn. c, ng ni th: cú 34 km, nn dng rng t 6m dn 34 m, mt ng rng t 4m n 22,5m. d, ng huyn xó cú: 744 km ng huyn v 2.647 km ng xó, nốn ng rng t 5 6m, hu ht l mt ng cp phi. Kh nng thụng xe ca h thng ng huyn , xó tng i tt. Ton tnh cú 5 xó cha cú ng ụ tụ v trung tõm xó l Thun Hoỏ, Chõu Hoỏ, Cao Qung, Ng Hoỏ, Qung Hi. 1.2.1.2 H thng ng sụng Cú 5 con sụng chớnh, vi chiu di 472 km, cú th vn ti khai thỏc thu l - Sụng Gianh (Linh Giang) di 268 km (ó vo qun lý 121 km) gm: +Ngun Ny di 130 k +Ngun ro Tr di 40 km +Ngun ro Nan di 34 km +Ngun So di 64 km + Biờn triu 1,9 n 2,2 m, trung bỡnh l 1,2 n 1,35 m - Sụng Roũn (sụng Loan): di 30 km + Biờn triu 1,0 n 1,2 m GVHD :PGS.TS Trn c Nhim TS.Bựi c Chớnh 12 Sv:Phm Chớ Linh Lp: ng hm & Mờtro k46 Trng HGTVT B mụn Cu- Hm N TT NGHIP - Sụng Dinh di 22 km, sụng cha c qun lý khai thỏc v hin nay ang b bi lp mnh - Sụng Nht L di 152 km gm: + Sụng Kin Giang di 58 km, bt ngun t chõn nỳi 1001 chy v ngó ba Trn Xỏ + Sụng i Giang 77 km bt ngun t cui v ngón ba Trn Xỏ + Biờn triu: 1,9 n 2,2 m, trựng bỡnh l 1,2 n 1,35 m + Phng tin i li : Sụng Nht L 100 200 tn, Sụng a Giang, Kin Giang: di 10 tn 1.2.1.3 H thng bn cng Cú 3 cng ú l cng Gianh, cho phộp tu cú ti trng di 2000 tn, cng Nht L tu ti trng lờn ti 200 tn v cng Hũn La cho phộp tu t 5.000 n 10.000 tn cp bn 1.2.1.4 ng st ng st i qua tnh cú chiu di 172 km, cú 19 ga, trong ú cú 1 ga chớnh l ga ng Hi. h thng ng st gm cú 18 cu Vn ti: Lc lng vn ti phỏt trin nhanh, ch yu khu vc tp th v t nhõn. Khi lng vn ti hng nm t khong 5.100 ngn tn. Trong ú ng b 3.700 ngn tn, ng sụng 1.200 tn, ng bin 200 ngn tn. Khi lng luõn chuyn hng hoỏ hng nm t t 140 n 160 triu tn/km. ễ tụ vn ti: xe ti , xe ch khỏch Vn ti thu: Tu vn ti bin, tu sụng ch hng, tu sụng ch khỏch 1.2.3 Th mnh du lch: Tuyờn Hoỏ cú nhiu a danh lch s c cụng nhn cp quc gia v cp tnh nh m n th c Lờ Trc Tin Hoỏ (cp quc gia); Bói c - xó Hng Hoỏ, ni chi b cng sn u tiờn ca huyn c thnh lp (cp tnh), hang Lốn - i Ho, ni i hi ng b tnh ln th nht hp nm 1945 (cp tnh). Ngoi nhng a danh lch s Tuyờn Hoỏ cũn cú cỏc di tớch lch s c ngh cụng nhn nh lng L Sn- xó Vn Hoỏ, chựa Linh Sn - xó Tin Hoỏ, nh v hang hot ng ca c Lờ An - lóo thnh cỏch mng xó Tin Hoỏ, chựa Hang - Lc Sn - xó Chõu Hoỏ; GVHD :PGS.TS Trn c Nhim TS.Bựi c Chớnh 13 Sv:Phm Chớ Linh Lp: ng hm & Mờtro k46 Trng HGTVT B mụn Cu- Hm N TT NGHIP chựa Yờn Quc T - xó Mai Húa; sõn vn ng Thun Hoan; xng Trn Tỏo v lng Cũi xó ng Hoỏ, ni trung on 18 c thnh lp. Nhng danh lam, thng cnh Tuyờn Hoỏ cú iu kin phỏt trin du lch nh ng Chõn Linh, hang ụng xó Vn Hoỏ, lốn Bng - xó Tin Hoỏ, ng Minh Cm - xó Phong Hoỏ; lốn Tiờn Gii, thỏc nỳi xó c Hoỏ, hang Tiờn - xó Cao Qung, h thng hang lốn - xó Lõm Hoỏ. Dc tuyn ng H Chớ Minh cú mt s bn dõn tc ca ng bo Mó Ling l im xut phỏt phỏt trin vn hoỏ dõn tc trong tng lai 1.2.4 nh hng phỏt trin kinh t xó hi t nay n nm 2015 Huyn Tuyờn Húa tip tc y mnh cụng cuc i mi, phỏt huy ni lc, tranh th cỏc chng trỡnh, d ỏn, s h tr u t ca nh nc phỏt trin v tng trng kinh t vi c cu nụng lõm ng nghip cụng nghip - tiu th cụng nghip, dch v theo hng cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ nụng nghip nụng thụn. T chc thc hin cú hiu qu 3 chng trỡnh kinh t trng im ca huyn (chng trỡnh chuyn dch c cu kinh t trong nụng nghip, chng trỡnh xõy dng c s h tng, chng trỡnh phỏt trin tiu th cụng nghip v ngnh ngh nụng thụn), chng trỡnh xoỏ úi gim nghốo, xoỏ mỏi nh tranh cho h nghốo; kiờn c hoỏ trng hc, dn in, i tha; chỳ trng sn xut cỏc mt hng xut khu, quan tõm phỏt trin kinh t xó hi, cng c an ninh quc phũng, xõy dng h thng chớnh tr ngy cng vng mnh. 1.2.4.1 Cỏc mc tiờu ch yu: 1. Tng trng bỡnh quõn giỏ tr sn xut t 8,5-9% 2. Chuyn dch c cu kinh t :t trng nụng lõm ng: 39%, cụng nghip - xõy dng: 19%, dch v - thng mi: 42%. 3. Giỏ tr sn xut nụng lõm nghip thi k 2010-2015 tng bỡnh quõn hng nm 810%. 4. Giỏ tri sn xut cụng nghip tiu th cụng nghip thi k 2010-2015 tng bỡnh quõn hng nm 11-12%. 5. Sn lng lng thc t 16,5-17 ngn tn. 6. Nhp tng trng thu ngõn sỏch hng nm t 12%. 7. T l phỏt trin dõn s t nhiờn:1.2-1.3%. GVHD :PGS.TS Trn c Nhim TS.Bựi c Chớnh 14 Sv:Phm Chớ Linh Lp: ng hm & Mờtro k46 Trng HGTVT B mụn Cu- Hm N TT NGHIP 8. Ph cp trung hoc c s cho 100% s xó. 9. C bn xoỏ h úi, gim mnh h nghốo. 10. T l s h cú in li t 100%. 11. Ph súng truyn hỡnh t 90%, 80% dõn c c dựng nc sch. 12. 100% s xó phng cú ụ tụ v n trung tõm xó, cú im bu in vn hoỏ xó. 13. Gi vng an ninh quc phũng v trt t an ton xó hi. Nhng lnh vc phỏt trin ch yu: 1.2.4.2 Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn: Phỏt trin nụng thụn ton din, coi trng m bo an ninh lng thc v tng nhanh nụng sn hng hoỏ, nht l hng hoỏ phc v xut khu. Chuyn dch c cu theo hng phỏt trin mnh cõy cụng nghip ch bin v tiờu th sn phm, chỳ trng cụng tỏc ging v thu, li a cỏc tin b k thut n mi ngi dõn nhm nõng cao nng sut, cht lng v sn lng nụng sn. y mnh chng trỡnh ci to n gia sỳc, gia cm, phỏt trin ngnh ngh trong nụng thụn, to vic lm v ci thin i sng nụng thụn. y mnh vic ci to v nõng cp cỏc cụng trỡnh thu li, h tng nụng thụn. Chỳ trng hn na vic chm súc v bo v rng u ngun, rng phũng h. Tip tc u t phỏt trin nuụi trng thu sn cỏc ao h, sụng sui nhng ni cú iu kin. 1.2.4.3 Cụng nghip, tiu th cụng nghip: Tp trung phỏt trin nhng ngnh cú li th trờn a bn nh sn xut vt liu xõy dng, khai thỏc ỏ, cỏt, sn, ch bin lng thc, lõm sn, dõu tm, cao su, du lc, phỏt trin c khớ nh phc v sn xut nụng nghip, sa cha in t, dõn dng; trờn c s ú to ra nhiu ngnh ngh khỏc trong nụng thụn, nhm thu hỳt lao ng ti ch, to thờm vic lm, phỏt trin sn xut hang hoỏ, kờu gi vn u t nc ngoi, cỏc thnh phn kinh t phỏt trin kinh t. 1.2.4.4 Dich v: Phỏt trin mng li thng mi, a dng hoỏ nhiu thnh phn kinh t, ly ch trung tõm cm xó lm u mi quan trng thỳc y lu thong hng hoỏ v dch v, m rng giao lu hng hoỏ vi cỏc huyn bn, tnh bn. Khuyn khớch cỏcthnh phn kinh t phỏt trin dsch v thng mi n tn bn lng, a cỏc mt hng thit yu n vi ng bo dõn tc vựng cao, vựng dõn tc ớt ngi.u t, tụn to, nõng cp cỏc im du lch,xõy dng cỏc c s dch v, khỏch GVHD :PGS.TS Trn c Nhim TS.Bựi c Chớnh 15 Sv:Phm Chớ Linh Lp: ng hm & Mờtro k46 Trng HGTVT B mụn Cu- Hm N TT NGHIP sn thu hỳt khỏch du lch, phỏt trin v nõng cao cht lng, hiu qu hot ng thụng tin liờn lc, vn ti v cỏc loi hỡnh dch v khỏc. Phỏt trin cỏc hot ng ti chớnh, ngõn hng nhm khai thỏc mi ngun thu v cung cp dch v cho cỏc ngnh kinh t. 1.2.4.5 Phỏt trin c s h tng : Huy ng ti a cỏc ngun lc, tng cng thu hỳt cỏc ngun vn u t xõy dng, cng c, nõng cp h thng c s h tng kinh t xó hi, m bo phc v tt hn cho sn xut v i sng nhõn dõn.Thc hin tt phng chõm Nh nc v nhõn dõn cựng lm, ng thi tranh th ngun vn ca cỏct chc quc t n nm 2015 nõng cp ton b h thng giao thụng nụng thụn. 100% s xó cú ng ụ tụ v n trung tõm, m bo thụng sut gia cỏc vựng trong mựa ma l. u t hon chnh h thng cp nc cho th trn v cỏc vựng lõn cn, phn u n nm 2015 cú 95% dõn c c dựng nc sch, 100% s xó cú nh bu in vn hoỏ xó. Nõng cp h thng trng hc, bnh vin, trm y t, tng cng c s vt cht trong lnh vc vn hoỏ thụng tin, th dc th thao; phỏt trin mng li cỏc trm phỏt li, trm thu phỏt TVRO m bo mi nhu cu hc tp, cha bnh, thụng tin v i sng tinh thn cho mi ngi dõn. GVHD :PGS.TS Trn c Nhim TS.Bựi c Chớnh 16 Sv:Phm Chớ Linh Lp: ng hm & Mờtro k46


Đăng nhận xét

Ứng dụng matlab để mô phỏng động cơ không đồng bộ ba pha

0 nhận xét
- Dòng stato giai đoạn khởi động tăng đột biến lớn xấp xỉ 45A, sau đó biên độ giảm nhỏ ổn định ±15A, tần số trung bình đến 0,85 s, sau đó tần số lớn biên độ có sự thay đổi theo mơmen điện từ để đưa hệ bám theo giá trị góc đặt. Từ các kết quả mơ phỏng cho thấy sai lệch tĩnh vị trí góc tương đối lớn dòng điện stato và mơmen điện từ có sự dao động lớn ngay sau khi vị trí góc đạt giá trị đặt tốc độ giảm về 0. 4. Kết luận Cấu trúc hệ truyền động xoay chiều ba pha điều khiển theo phương pháp tựa theo từ thơng rơto, cấu trúc tổng qt của hệ truyền động, xây dựng mơ hình động học của hệ truyền động ứng dụng ĐCXCBP điều khiển vectơ, từ đó thực hiện tổng hợp hệ truyền động sử dụng ĐCKĐBBP rơto lồng sóc với bộ điều khiển vòng ngồi là bộ điều khiển PID. Khẳng định khả năng thay thế ĐCMC trong các hệ truyền động củ bởi ĐCKĐBBP là hồn tồn khả thi và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất hiện đại■ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngũn Phùng Quang; Andreas Dittrich (2006), Trùn đợng điện thơng minh, Nhà x́t bản KH&KT. 2. Ngũn Phùng Quang (1996), Điều khiển tự đợng trùn đợng điện xoay chiều ba pha, Nhà x́t bản giáo dục. 3. Ngũn Phùng Quang (2006), MATLAB & SIMULINK dành cho kỹ sư điều khiển tự đợng, Nhà x́t bản KH&KT. 4. Ngũn Doãn Phước - Phan Xn Minh - Hán Thành Trung (2006), Lý thút điều khiển phi tún, Nhà x́t bản KH&KT. 5. Nguyen Phung Quang; Andreas Dittrich (2008), Vector Control of Three-Phase AC Machines (Draft). Springer-2008. 58 ĐẠI HỌC ĐÔNG Á Số 06-2012


Đăng nhận xét