ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010
f c = 30Mpa
-
GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG
Cường độ chịu nén đơn trục của bêtông vỏ
hầm.
Ta được:
Kc =
29440, 087 × (4.947 2 − 4.597 2 )
4.937 × (1 − 0, 2) ( 1 − 2 × 0, 2 ) × 4.947 2 + 4.597 2
K c = 693.655
- Tính góc của đường thẳng so với trục biến dạng:
tgβ c = K c = 693.655
Ta được: β c = 89o 55’3”
c
Dựa vào đường cong quan hệ P i – Ui , từ Pa dóng thẳng sang ta được
điểm B là điểm giao cắt với đường cong. Từ B kẻ một đường thẳng tạo với
trục biến dạng UR một góc β c ta sẽ được đường thẳng biến dạng của vỏ
bêtông. Dạng đường tổng quát như sau:
LÊ BÁ DŨNG
102
ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46
BỘ MÔN CẦU HẦM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010
GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG
Pa
(Mpa)
1.383
1.383
0.100
C
B
0.432
0.4
0.35
0.3
0.25
0.20
0.15
0.1
0
0.456
0.877
1.00
U Omax=0.696
U R (mm)
b) Xác định chuyển vị của vách hang khi lớp vỏ bêtông bắt đầu phát
huy khả năng mang tải:
Chuyển vị của vách hang, tương ứng với điểm B, sẽ là:
B
U R = R0
(1 + µ ) ( σ
E
z
σ z + c cot ϕ
sin ϕ + c cos ϕ ) (1 − sin ϕ ) c
p a + c cot ϕ
( 1 + 0,35 )
U B = 5.022
R
1− sin ϕ
sin ϕ
1,383 + 0,3 × 1, 732
( 1.383 × 0,5 + 0,3 × 0,866 ) ( 1 − 0,5 )
16790
0,173 + 0, 2 ×1, 732
1− 0,5
0,5
B
U R = 0,00055699m = 0.55699mm
Dựa vào đường thẳng biến dạng của lớp vỏ bêtông ta xác định được
chuyển vị của vách hang khi áp lực lên lớp vỏ BT = 0, cũng là thời điểm lớp
vỏ BT bắt đầu phát huy khả năng mang tải:
LÊ BÁ DŨNG
103
ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46
BỘ MÔN CẦU HẦM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010
B
U R − U 0B =
⇒
GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG
PaC
PC
0.130
= a =
= 0,00019mm
tg β c K c 693.655
U 0B = 0.55699 - 0,00019 = 0.5568 mm
Kết luận:
“ Trong quá trình thi công, căn cứ vào các giá trị chuyển vị đo
được bằng các thiết bị trắc đạc, so sánh với U 0B , để từ đó đưa ra được
thời điểm đổ bêtông lớp vỏ hợp lý, sao cho giá trị chuyển vị đo được ( có
B
tính đến thời gian bêtông ninh kết) gần với giá trị U 0 nhất, vì thời điểm
sau khi ninh kết của bêtông được coi là thời điểm lớp này bắt đầu phát
huy khả năng mang tải. Làm như vậy thì áp lực vách hang tác dụng lên
vỏ bêtông trong quá trình chịu tải sẽ gần với giá trị giả thiết nhất là
30% Pa , max “.
3.4.KIỂM TOÁN LỚP BÊTÔNG PHUN VÀ VỎ BÊTÔNG
3.1.
Kiểm toán về chuyển vị của lớp bêtông phun:
Điều kiện kiểm toán:
U sc ≥ ∆U
Trong đó:
Usc -
Chuyển dịch của lớp vỏ bêtông phun, xác định theo công thức:
U sc =
(
2
Psc × 1 − µ sc
E sc × h
)
Trong đó:
Psc - Sức kháng của lớp vỏ bêtông phun, Psc = 0,390 Mpa
µ sc -
Hệ số nở hông của bêtông phun, µ = 0,2
Esc -
Môđuyn đàn hồi của bêtông phun, Mpa
E sc = 0,043 × ρ 1,5 ×
f sc = 0,043 × ( 2500)1,5 × 28 = 28441,827
Mpa
ρ = 2500kg / m3 -
LÊ BÁ DŨNG
Khối lượng riêng của BTP
104
ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46
BỘ MÔN CẦU HẦM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010
h-
GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG
Chiều dày lớp bêtông phun, theo lựa chọn h = 0,07m
Ta được:
U SC =
2
Psc × ( 1 − µ sc )
Esc × h
0,39 × (1 − 0, 22 )
=
= 0,1882.10-3 m
28441,827 × 0, 07
Usc = 0,1882mm
∆U - Chuyển dịch của vách hang từ thời điểm lớp bêtông phun bắt
đầu
lực.
tham gia chịu lực đến thời điểm lớp vỏ bêtông tham gia chịu
C
∆U = U 0B − U 0 = 0.56297 - 0.40086 = 0.1605 mm
Nhận xét:
U sc = 0,1882mm > ∆U = 0,1605mm , do đó điều kiện về chuyển vị lớp
bêtông phun thoả mãn, hay :
“ Chiều dày lớp BTP đủ mỏng để có thể cùng biến dạng cùng với
vách hang, phù hợp với giá trị áp lực vách hang tác dụng lên vỏ bêtông
là 40%Pa,max mà người thiết kế đưa ra ”
3.2.
Kiểm toán về cường độ của lớp vỏ bêtông:
Điều kiện kiểm toán:
Pv 0 ≥ PaC = 30% Pa ,max
Trong đó:
Pv0 -
Sức kháng của lớp vỏ bêtông, xác định theo công thức:
Pv 0 =
2
2
Rng − Rtr
2
2
Rng + Rtr
× fC
Trong đó:
Rng - Bán kính qui đổi của mặt trong đường hang
Rng = R0 - h = 5.022 – 0,07 – 0,005 = 4.947 m.
Rtr - Bán kính qui đổi của khuôn hầm
Rtr = Rng - t = 4.937 – 0,35 = 4.597 m
LÊ BÁ DŨNG
105
ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46
BỘ MÔN CẦU HẦM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010
GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG
fc - Cường độ nén đơn trục của bêtông vỏ hầm chọn bê tông
mác 300, fc = 30 Mpa
Ta được:
2
2
Rng − Rtr
4,947 2 − 4.597 2
Pv 0 = 2
× fC =
× 30 =
2
Rng + Rtr
4,9472 + 4.597 2
2.197 Mpa.
PaC - áp lực vách hang tác dụng lên vỏ bêtông trong quá trình chịu
lực.
PaC = 30% Pa ,max = 0,130 Mpa
Nhận xét:
Pv 0 = 2.197 Mpa > PcC = 0,130MPa
Do đó điều kiện về cường độ bêtông vỏ hầm thoả mãn.
4.4.TÍNH TOÁN NEO
4.1.
Tính toán khả năng chịu lực của một neo:
a) Theo lực dính bám :
s a = .l a .τ
Trong đó:
d - Đường kính neo, ta sử dụng loại neo nở Swellex có
đường kính làm việc là: d = 41mm = 0,041m
la - Chiều dài phần neo ngàm vào nền, nằm ngoài bán kính
dẻo. Chiều dài này được xác định như sau:
neo
l a = l neo − ( R P − R0 )
Trong đó:
lneo - Là chiều dài neo, theo lựa chọn, lneo = 2,5m
RPneo- Là bán kính vùng dẻo tại thời điểm cắm neo, ta có:
1
neo
RP
LÊ BÁ DŨNG
2
σ z ( ξ − 1) + qu ξ −1
= R0
× camneo
( ξ − 1) + qu
1 + ξ p a
106
ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46
BỘ MÔN CẦU HẦM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP-2010
GVHD-GS:ĐỖ NHƯ TRÁNG
Pacamneo – Là áp lực đường hang tại thời điểm cắm
neo. Như ta đã biết, áp lực đường hang tại thời
điểm lớp BTP bắt đầu phát huy khả năng mang tải
là 90,27%Pa,max, còn tại tời điểm lớp vỏ BT bắt đầu
mang tải là 30%Pa,max . Thời điểm cắm neo, là thời
điểm lớp BTP đã biến dạng được cùng với vách
hang, và giải phóng được thêm một phần áp lực
nhất định. Ta chọn:
Pacamneo = 40% Pa,max = 0,40*0,432 = 0,173
MPa
⇒
2 1,383.(3 − 1) + 1.0392
neo
RP = 5.022 ×
×
1 + 3 0,173. ( 3 − 1) + 1.0392
1
3−1
= 5.888 m
neo
R P = 5.888 m
Ta được:
la = 2,5 - ( 5.888 – 5.022) = 1,635m
τ - Cường độ dính bám của neo với nền, vì loại đá trong đồ
án này là đá trung bình, ta có:
τ = 130 KN/m
Cuối cùng ta được:
Sa = 1.635*130 = 212.510KN
Chú ý: Thời điểm cắm neo được xác định như sau:
- Tính chuyển vị vách hang tại thời điểm cắm neo:
camneo
UR
= R0
(1 + µ ) ( σ
E
z
σ z + c cot ϕ
sin ϕ + c cos ϕ ) (1 − sin ϕ ) camneo
pa
+ c cot ϕ
1− sin ϕ
sin ϕ
camneo
⇒UR
= 0.52803 mm
LÊ BÁ DŨNG
107
ĐƯỜNG HẦM MÊTRO K46
BỘ MÔN CẦU HẦM
Tài Liệu Kỹ Thuật Điện
AMALINK | Chuyên Cung Cấp Đồng Phục Miền Trung - Tây NguyênAMALINK.vn - chuyên cung cấp các loại đồng phục học sinh, sinh viên, đồng phục nhóm, công ty, nhà hàng, khách sạn, trường học...
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Đăng nhận xét