TCVN xxxx : 2013
TT
Chỉ tiêu kĩ thuật
19
Độ bền thời tiết
20
Độ bền rửa trôi
5.2.2
Yêu cầu kĩ thuật
Mẫu sau khi phơi thỏa đáp ứng yêu
cầu số 14 về màu sắc và số 20 về
≥ 500 vòng để rửa trôi lớp
màng sơn
Phương pháp thử
ASTM G 154
ASTM D 2486
Sơn hệ dung môi
5.2.2.5. Các chỉ tiêu kĩ thuật
Bảng 3 TT
Các chỉ tiêu kĩ thuật và phương pháp thử vật liệu sơn hệ dung môi cho vạch tín hiệu
mặt đường sân bay BTXM
Chỉ tiêu kĩ thuật
Yêu cầu kĩ thuật
Phương pháp thử
Thành phần
1
Hàm lượng chì
2
Hàm lượng crom hóa
trị 6
3
Thành phần chất rắn
Tuân thủ các quy định
hiện hành
Tuân thủ các quy định
hiện hành
ASTM D3335
ASTM D3718
≤ 43% theo thể tích
ASTM D 2697
≤ 68% theo khối lượng
ASTM D 2369
Các yêu cầu về chất
lượng
4
Trạng thái sơn trong
thùng trước khi khuấy
trộn
5
Cảm quan
6
Độ nhớt
Không có hiện tượng sinh trưởng
của vi sinh, ăn mòn vỏ thùng chứa
hoặc vón cục
Màng sơn mịn, đồng đều, không nổi
sạn hoặc rỗ
70KU ≤ và ≤ 85 KU
Trực quan
Quan sát màng sơn mẫu trên tấm
kính sạch với chiều dày khi ướt là
0.33mm và để khô sau 24h trong
điều kiện tiêu chuẩn
ASTM D 562
TCVN 2099-2007
7
Độ uốn
≤ 6mm
(Đường kính trục uốn tối thiểu mà
màng sơn uốn qua không bị bong
tróc và đứt gẫy)
ASTM D870
8
Độ bền nước
Màng sơn không không có biểu
hiện mềm hóa, phồng rộp, xuất hiện
vết nhăm, mất dính bám, đổi màu
hoặc bất kì hiện tượng hư hỏng
khác
Tạo màng sơn với chiều dày khi
ướt là 0.33mm trên tấm bê tông dày
10cmx15cm. Để khô trong điều kiện
tiêu chuẩn 72h. Ngâm ½ tấm bê
tông trong nước ở nhiệt độ 25 oC
trong 18h và để khô trong 2h ở điều
kiện tiêu chuẩn
12
TCVN xxxx : 2013
TT
9
Chỉ tiêu kĩ thuật
Yêu cầu kĩ thuật
Phương pháp thử
Màu sắc
ASTM E1347
9.1
Màu trắng: độ phản
quang ban ngày
9.2
Màu vàng: sự phù
hợp về màu sắc
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ICAO
ASTM 1729
9.3
Màu khác: sự phù
hợp về màu sắc
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ICAO
ASTM 2244
10
Độ ổn định biến dạng
nhiệt
11
Thời gian khô
12
Khả năng chống mài
mòn, lượng cát để
mài mòn lớp sơn
13
Độ bền thời tiết
14
Độ bền rửa trôi
6
≥ 85%
68 KU ≤ Độ nhớt ≤ 105 KU
< 30 phút
(thực hiện trên mẫu thử trước và
sau khi thí nghiệm độ bền thời tiết)
Đun 550 ml tới nhiệt độ 65oC rồi để
nguội.
ASTM D711
ASTM D968
< 150 lít
Mẫu sau khi phơi thỏa đáp ứng yêu
cầu số 14 về màu sắc và số 20 về
≥ 500 vòng để rửa trôi lớp
màng sơn
Thực hiện cả trên mẫu thử nung
trong lò và phơi ngoài trời
ASTM G 154
ASTM D 2486
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thi công
1.3 Thiết bị thi công vạch sơn tín hiệu bao gồm tất cả các thiết bị cơ giới và dụng cụ cầm tay cần thiết
phục vụ công tác làm sạch mặt đường và mài bóc vạch tín hiệu cũ (nếu cần) trước khi thi công, sơn vạch
tín hiệu, rải bi thủy tinh, chỉnh sửa và hoàn thiện vạch sơn tín hiệu đảm bảo các yêu cầu quy định tại tiêu
chuẩn này và đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.
1.4 Thiết bị, dụng cụ làm sạch mặt đường và tẩy bóc vạch tín hiệu cũ (nếu có) trước khi thi
công: được lựa chọn tùy thuộc vào biện pháp làm sạch và tẩy bóc (nếu có) áp dụng nêu tại mục 7 của
tiêu chuẩn này.
1.5 Thiết bị, dụng cụ sơn vạch tín hiệu
1.5.1 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cơ giới hoặc cầm tay có năng lực thi công vạch tín hiệu với tốc độ phun
theo yêu cầu; đồng bộ về chiều dày, chiều rộng, màu sắc, diện mạo; gờ mép rõ ràng.
1.5.2 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cơ giới là loại phun sơn tự động, phù hợp với vật liệu sử dụng làm vạch
tín hiệu, có bộ phận rải hạt thủy tinh đồng bộ với thiết bị sơn kẻ đường (về áp lực phun, tốc độ phun…),
có khả năng tạo đường kẻ với bề rộng thay đổi từ 100mm cho đến 1m với tốc độ di chuyển tối thiểu
8km/h.
1.5.3 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cơ giới cần có tính cơ động và dễ dàng điều khiển, cho phép tạo được
13
TCVN xxxx : 2013
vạch thẳng cũng như vạch cong trên cung đường thực; dễ dàng điều chỉnh cho phép thi công những
đường kẻ một màu hoặc tối thiểu hai đường kẻ khác màu với chiều dài thay đổi và chiều rộng mỗi
đường tối thiểu 100mm.
1.5.4
Thiết bị sơn vạch tín hiệu dọc theo chiều dài tuyến cần trang bị:
-
Van đóng – mở có độ nhạy cao để thi công vạch tín hiệu đứt mà không bị dây sơn.
-
Bộ phận rải bi thủy tinh gắn phía sau và kiểm soát cùng lúc với vòi phun sơn.
-
Thiết bị vận chuyển bánh lốp dọc tuyến.
1.5.5 Thiết bị sơn vạch tín hiệu cầm tay được áp dụng trong những trường hợp diện tích thi công nhỏ,
cục bộ; không gian thi công không đủ để vận hành thiết bị cơ giới cỡ lớn hoặc đòi hỏi nhiều thiết bị khác
nhau để thi công vạch tín hiệu bao gồm cả chú thích dạng kí tự hoặc hình vẽ.
1.6 Thiết bị, dụng cụ phụ trợ
1.6.1 Thùng chứa, đường ống dẫn, bộ trao đổi nhiệt, bơm và các thiết bị phụ trợ khác đều được làm
bằng thép không gỉ, hoặc nhựa (có khả năng bền hóa chất), kim loại đã được sơn phủ bảo vệ.
1.6.2 Đối với vật liệu nhiệt dẻo, sử dụng nồi gia nhiệt kiểu đơn, được chế tạo bằng thép để nấu chảy
vật liệu ở nhiệt độ thông thường đến 220 oC; bộ khuấy trộn liên tục dùng động cơ thủy lực quay hai chiều
dẫn động từ động cơ diesel và thùng chứa có bôă phâăn ổn định nhiêăt đôă.
1.6.3 Các dụng cụ khác: Côn dẫn hướng điều khiển giao thông, biển báo, thiết bị quan trắc, phấn
vạch….
7
Yêu cầu mặt đường trước khi thi công
1.7 Mặt đường trước khi thi công phải được loại bỏ những vệt nhấp nhô bằng các phương tiện cơ giới
hoặc thủ công một cách phù hợp hoặc xử lý khiếm khuyết bằng hợp chất vá, bột trét tương thích với loại
vật liệu sử dụng làm vạch tín hiệu.
1.8 Mặt đường tiếp tục phải được làm sạch để loại bỏ tất cả các tác nhân có thể làm ảnh hưởng tới độ
dính bám giữa lớp sơn tín hiệu mới và bề mặt đường ngay trước khi thi công nhưng tránh làm tổn
thương đến kết cấu bề mặt đường. Các tác nhân cần loại bỏ gồm:
-
Bụi bẩn làm bạc màu sơn tín hiệu;
-
Các vệt sơn tín hiệu cũ đang bong tróc;
-
Các hợp chất bảo dưỡng đối với mặt đường BTXM mới thi công;
-
Các vệt cao su bám trên bề mặt đường sân bay đang sử dụng;
-
Lớp rêu mốc xuất hiện khi thời tiết ẩm ướt trên bề mặt đường đường sân bay;
-
Các thành phần cốt liệu BTXM bong tróc;
-
Các loại hóa chất gây bẩn khác.
1.9 Việc làm sạch được tiến hành tại dải mặt đường cần sơn, với chiều rộng tối thiểu lớn hơn chiều rộng
vạch sơn theo thiết kế là 10cm về cả hai phía.
1.10 Biện pháp và thiết bị làm sạch tương ứng được áp dụng tùy thuộc vào tình trạng mặt đường, có
thể sử dụng một hoặc kết hợp hai hoặc ba phương pháp dưới đây:
14
TCVN xxxx : 2013
1.10.1 Phương pháp cơ học loại bỏ các mảng bám xi măng hoặc tạp chất đóng cặn trên bề mặt đường:
Sử dụng các thiết bị cơ giới hoặc thủ công như súng bắn bi thép, thiết bị phun cát, máy mài, máy
đục, máy quét…
1.10.2 Phương pháp rửa nước bằng hệ thống phun áp lực:
Sử dụng vòi phun (cho diện tích nhỏ) hoặc dàn phun nước gắn trên xe tải, có áp suất đủ lớn để loại
bỏ được bụi bẩn và các tạp chất bám trên bề mặt đường, trường hợp cần thiết có thể kết hợp với bàn
chải cứng để cọ sạch. Nên sử dụng hệ thống phun tích hợp với thiết bị hút chân không đối với nước và
các tạp chất thải ra trong quá trình làm sạch, đảm bảo mặt đường khô và không ảnh hưởng tới môi
trường.
1.10.3 Phương pháp thổi khí:
Áp dụng khi có các mảnh vỡ, bụi, bẩn, hồ xi măng.v.v. bám lỏng lẻo trên bề mặt đường.
Sử dụng máy phun khí có áp suất phun từ 506,63 kPa đến 810,60 kPa, đầu vòi phun cách bề mặt
mặt đường từ 30 cm đến 50 cm. Dòng khí làm sạch không được phép có dầu. Nên sử dụng thêm máy
hút bụi để loại bỏ bụi bẩn bám trở lại bề mặt đường.
1.10.4 Phương pháp hút bụi:
Áp dụng khi có bụi và một số chất bẩn khác bám trên bề mặt đường.
Sử dụng máy hút bụi công nghiệp cỡ lớn.
1.10.5 Phương pháp sử dụng hóa chất:
Áp dụng khi có dầu mỡ, các tạp chất tan trong nước và các tạp chất nhũ hoá bám trên bề mặt
đường.
Sử dụng dung dịch trinatri phosphat ở nồng độ nhỏ hơn 28 g/l hoặc các sản phẩm tẩy rửa BTXM
khác theo quy định của nhà sản xuất. Ngay sau khi áp dụng phương pháp này cần loại bỏ hoàn toàn
phần cặn của hóa chất bằng bàn chải cứng và vòi phun nước sạch áp suất thấp cho đến khi không còn
xuất hiện bọt và pH của nước rửa trên bề mặt đạt từ 6 đến 8.
1.10.6 Phương pháp sử dụng hơi nước nóng:
Phương pháp này tương tự như phương pháp làm sạch bằng cách sử dụng hóa chất nhưng hiệu
quả hơn đối với bề mặt có nhiều cặn dầu mỡ.
Sử một vòi phun hơi nước nóng áp lực cao hoặc có thể kết hợp với phương pháp sử dụng hóa chất.
1.10.7 Phương pháp sử dụng chổi quét hoặc các dụng cụ tương tự:
Đây chỉ là phương pháp làm sạch sơ bộ, cần kết hợp thêm các phương pháp làm sạch khác. Áp
dụng để làm sạch mặt đường bị bụi bẩn hoặc có các tạp chất rắn rời rạc khác.
1.11
Tẩy bóc vạch sơn tín hiệu cũ
1.11.1 Tẩy bóc là việc áp dụng các biện pháp cơ học hoặc sử dụng hóa chất hay hơ nóng nhằm loại bỏ
ở mức độ khác nhau lớp sơn tín hiệu cũ khi cần làm sạch các vệt sơn đã bong tróc để đảm bảo độ dính
bám giữa lớp sơn mới và mặt đường hiện hữu hoặc khi có yêu cầu thay đổi vị trí và loại hình vạch sơn
tín hiệu.
1.11.2 Tẩy bóc lớp sơn cũ không được làm hư hỏng bề mặt đường hiện hữu. Hư hỏng được xác định
khi các cột liệu có đường kính danh định lộ rõ hơn 25% theo chiều sâu trên mặt đường hiện hữu hoặc
15
TCVN xxxx : 2013
cốt liệu bị bong bật. Mức độ tẩy bóc được xác định dựa trên mục đích và các yêu cầu kĩ thuật thi công
cụ thể. Yêu cầu mức độ bóc bỏ tham chiếu tại Bảng 4 của tiêu chuẩn này.
Bảng 4 -
Mục đích và mức độ bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ
Mục đích bóc bỏ
Mức độ bóc bỏ
Bỏ hoặc thay đổi loại hình vạch sơn tín hiệu
95%-100%
Khi cần áp dụng các biện pháp bảo trì mặt đường BTXM
80-85%
Thi công lớp sơn tín hiệu mới
85-90%
Thay đổi màu vạch sơn tín hiệu
90-95%
Vật liệu sơn mới và lớp sơn tín hiệu cũ không tương thích
85-100%
7.5.3 Biện pháp và thiết bị áp dụng để bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ được lựa chọn tùy theo khối lượng
bóc bỏ, loại mặt đường, tình trạng mặt đường, chiều dày, tình trạng và thành phần vật liệu của lớp sơn
cũ. Một số biện pháp khuyến nghị bóc bỏ lớp sơn cũ áp dụng cho mặt đường BTXM tham chiếu tại Bảng
9.
Bảng 9- Biện pháp bóc bỏ
Biện pháp bóc bỏ
Mặt đường BTXM không tạo
rãnh
Mặt đường BTXM có tạo
rãnh
1. Mài bóc
Có thể áp dụng
Không áp dụng
2. Phun cát
Có thể áp dụng
Có thể áp dụng
3. Dùng súng bắn bi thép
Có thể áp dụng
Không áp dụng
4. Phun nước:
-
Thiết bị phun nước áp thấp, tối
đa 10.000 psi
Có thể áp dụng
Có thể áp dụng
-
Thiết bị phun nước cao áp, tối
đa 20.000 psi
Có thể áp dụng
Có thể áp dụng
-
Thiết bị phun nước siêu áp, tối
đa 40.000 psi
Có thể áp dụng
Có thể áp dụng
7.5.4 Mặt đường sau khi bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ cần được làm vệ sinh. Phế thải tạo ra trong quá
trình bóc bỏ lớp sơn tín hiệu cũ phải được thu gom, vận chuyển tới nơi quy định đảm bảo không ảnh
hưởng tới môi trường và các phương tiện lưu thông trên đường.
1.12
Sau khi làm sạch, mặt đường cần đảm bảo:
- Khô ráo, nếu bề mặt đường gặp trời mưa hoặc có phương tiện đi lại ngay sau khi àm sạch thì
cần tiến hành vệ sinh lại trước khi thi công.
16
TCVN xxxx : 2013
- Chuyển sang màu xám và không thấy những vệt trắng của hợp chất bảo dưỡng khi quan sát
bằng mắt thường với những mặt đường BTXM mới thi công.
8
Thi công vạch kẻ đường
8.2.1 Điều kiện thi công
8.2.1.1 Chỉ được thi công vạch sơn tín hiệu giao thông khi mặt đường đã được làm sạch (theo quy định
tại điều 7 của tiêu chuẩn này). Bề mặt mặt đường trước khi thi công vạch sơn tín hiệu không được
phồng rộp, bong tróc, vón cục hay bị các khuyết tật khác.
8.2.1.2 Công tác thi công vạch sơn tín hiệu chỉ thực hiện trong điều kiện mặt đường khô ráo. Không
được thi công khi trời mưa hoặc trời sắp mưa. Việc kiểm tra độ ẩm mặt đường cần được thực hiện
trước khi thi công nếu khu vực thi công vừa có mưa, sương mù, độ ẩm lớn hoặc mặt đường được vệ
sinh bằng biện pháp phun nước, phun hơi nước. Độ ẩm tương đối trong không khí ≤ 85 %.
8.2.1.3 Nhiệt độ mặt đường trước khi thi công phải được kiểm tra để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu
kĩ thuật của vật liệu sơn tín hiệu sử dụng. Yêu cầu về nhiệt độ mặt đường tối thiểu được quy định tại
Bảng 10.
Bảng 10– Nhiệt độ mặt đường tối thiểu
Vật liệu sơn tín hiệu sử dụng
Nhiệt độ mặt đường tối thiểu
Sơn hệ nước
22oC
Sơn hệ dung môi
20oC
Sơn loại nhiệt dẻo
30oC
8.2.1.4 Máy móc thiết bị, dụng cụ thi công phải được chuẩn bị đầy đủ, tập kết tại hiện trường đảm bảo
hoạt động tốt.
8.2.1.5 Vật liệu sơn phải được tập kết đủ tại hiện trường, đảm bảo chất lượng theo quy định tại điều 5
của tiêu chuẩn này.
8.2.2 Lựa chọn phương pháp thi công phù hợp
8.2.2.1 Phương pháp phun: phun có không khí hoặc phun không có không khí được sử dụng đối với các
loại sơn khô nhanh.
8.2.2.2 Phương pháp quét: được sử dụng đối với các loại sơn khô chậm và được thi công trên các vị trí
bề mặt nhỏ, cục bộ.
8.2.2.3 Phương pháp lăn: được sử dụng đối với các loại sơn khô chậm, thi công trên các bề mặt phẳng.
8.2.2.4 Nên sử dụng máy phun sơn để thi công. Trường hợp thi công trong phạm vi nhỏ, cục bộ cho phép
thi công bằng phương pháp thủ công và phải được chủ đầu tư chấp thuận.
8.2.3 Thi công sơn hệ nhiệt dẻo
8.2.3.1 Thi công sơn nhiệt dẻo bằng thiết bị phun. Trường hợp thi công trong phạm vi nhỏ, cục bộ cho
17
Tài Liệu Kỹ Thuật Điện
AMALINK | Chuyên Cung Cấp Đồng Phục Miền Trung - Tây NguyênAMALINK.vn - chuyên cung cấp các loại đồng phục học sinh, sinh viên, đồng phục nhóm, công ty, nhà hàng, khách sạn, trường học...
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Đăng nhận xét