Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty cơ điện Trần Phú

0 nhận xét
Chuyên đề thực tập Biểu số 02 : So sánh giữa các năm qua một số chỉ tiêu Đơn vị : VNĐ. Giai đoạn 2000-2001 2001-2002 Mức tăng giảm tổng doanh thu 13426580519 115280523339 Mức tăng giảm lợi nhuận 204025356 281955634 Mức tăng giảm nộp ngân sách 6735945 40269391 Có đợc kết quả trên là do sự cố gắng của tất cả các thành viên trong công ty. Thành công bớc đầu là công ty đã mở rng đợc thị trờng của mình và các sản phẩm của công ty đã đợc các bạn hàng tín nhiện .cộng thêm vào đó là sự năng động của các thành viên trong công ty áp dụng hình thức khoán trong kinh doanh đã khích lệ tinh thần làm việc của các thành viên trong công ty khiến họ ngày càng có trách nhiệm hơn trong công việc và mang tính chất sáng tạo cao hơn, góp phần thúc đẩy công ty phát triển ngày càng vững mạnh 4.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yéu ảnh hởng đến hoạt động xuât nhập khẩu của công ty 4.1 Thuế xuất nhập khẩu Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là để góp phần vào việc bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc. Có nhiều cách đánh thuế khác nhau nh thuế quan tính theo đơn vị vật chất của hàng hoá nhập hoặc thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế tính theo tỷ lệ % của mức giá hàng hoá trả cho nhà xuất nhập khẩu hay thuế quan hỗn hợp là kết hợp của hai dạng trên. Biểu thuế đợc xây dựng trên cơ sở chính sách quản lý xuất nhập khẩu của mỗi nớc. Mức thuế tính chung cho tất của các nớc theo từng mặt hàng nhng cũng có thể tính riêng cho từng nhóm nớc. Mức thuế có thể có một nhng cũng có thể có 2 mức: mức thông thờng và u đãi. Thuế u đãi là thuế dành riêng cho nớc đợc hởng quyền đãi ngộ tối huệ quốc, đợc hởng mức thuế u đãi theo luật định. ở Việt Nam có 2 loại thuế sau: - Thuế suất thông thờng: là mức thuế đánh vào các hàng hoá nói chung, không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nớc nào. Các nớc đều dùng chung một mức thuế. - Thuế u đãi: áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hiệp định thơng mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với một số nớc nào đó. Trong đó có điều khuản u đãi về thuế nhập cho từng mặt hàng với số lợng cụ thể. Để khuyến khích xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, luật thuế xuất nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc miễn giảm và hoàn thuế. Hàng xuất nhập khẩu đợc xét miễn thuế gồm: 11 Chuyên đề thực tập + Hàng xuất nhập khẩu phục vụ cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo. + Hàng nguyên liệu, vật t để gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. + Hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên nớc ngoài hợp tác liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác liên doanh trong các trờng hợp cần khuyến khích đầu t theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. + Hàng là quà tặng, quà biếu trong mức quy định + Những mặt hàng của công dân Việt Nam đi công tác và học tập, lao động và hợp tác chuyên gia mang theo hoặc gửi về trong nớc theo mức quy định của Chính phủ Việt Nam + Hàng xuất khẩu của cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế đợc hởng các tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ Việt Nam quy định phối hợp với điều ớc quốc tế mà doanh nghiệp Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. + Thuế còn đợc hoàn lại cho ngời xuất nhập khẩu trong trờng hợp hàng là vật t, nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là bảo hộ sản xuất trong nớc và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra, xuất nhập khẩu còn có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ, mới đợc hình thành ở Việt Nam cha các khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi ở đây không phải là thuế suất mà là những biện pháp kinh tế cơ bản, mục tiêu chính là cạnh tranh trên thị trờng thế giới, thống nhất chung với năng suất và hiệu quả cao. Thuế cần đợc đơn giản để mọi ngời hiểu là nghĩa vụ của mình. Thuế chồng lên thuế sẽ là một yếu tố làm tăng giá, làm giảm tính cạnh tranh của hàng sản xuất trong nớc. 4.2- Hạn nghạch xuất nhập khẩu (Quota) Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi thuế quan. Nó đợc hiểu là mức quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng đợc xuất nhập khẩu từ một thị trờng trong một thời gian nhất định (thờng là một năm) thông qua hình thức giấy phép. Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một hình thức hạn chế về số lợng xuất nhập khẩu đồng thời gây ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hoá. Khi hạn nghạch xuất nhập khẩu đợc quy định cho một loại sản phẩm đặc biệt nào đó thì Nhà nớc đa ra một định ngạch xuất nhập khẩu mặt hàng nào đó trong một khoản thời gian nhất định không kể nguồn gốc hàng hoá đó từ đâu đến. Nếu hạn nghạch quy định cho cả mặt hàng và thị trờng thì hàng hoá đó có thể chỉ đợc xuất nhập khẩu từ thị trờng đã định với số lợng bao nhiêu trong thời gian bao lâu. Việc áp dụng hạn nghạch trong quản lý xuất nhập khẩu nhằm - Bảo hộ sản xuất trong nớc: Về mặt này hạn nghạch xuất nhập khẩu tơng đối giống thuế xuất nhập khẩu. Giá hàng nội địa sẽ tăng lên do hạn nghạch nhập và nó cho phép các nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô 12 Chuyên đề thực tập sản xuất với hiệu quả thấp hơn là sơ với điều kiện thơng mại tự do. Đối với Chính phủ và các doanh nghiệp trong nớc việc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu sẽ cho biết trớc khối lợng hàng xuất nhập khẩu. - Bảo đảm cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài: những cam kết này mang ý nghĩa chính trị và kinh tế. ở Việt Nam, danh mục số lợng (hoặc giá trị) các mặt hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn nghạch cho từng thời kỳ do Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của uỷ ban kế hoạch Nhà nớc duy nhất có thẩm quyền phân bổ hạn nghạch trực tiếp cho doanh nghiệp và cũng là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phân bổ hạn nghạch đã cấp. Ngời đợc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu là các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cho phép kinh doanh xuất xuất nhập khẩu, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Một doanh nghiệp khi xuất khẩu cần phải biết mặt hàng của mình có nằm trong danh mục hàng xuất nhập khẩu của nớc bạn hay không, hạn nghạch quy định cho mặt hàng đó ở mức xuất nhập khẩu là bao nhiêu? Sự thay đổi những quy định xin cấp hạn nghạch của nớc xuất nhập khẩu ra sao... đây cũng là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc với các nhà xuất xuất nhập khẩu. 13 Chuyên đề thực tập 4.3- Giấy phép xuất nhập khẩu Giấy phép xuất nhập khẩu là một công cụ để quản lý xuất nhập khẩu khác với hạn nghạch giấy phép xuất nhập khẩu đợc áp dụng rộng rãi hơn. Sau đây là danh sách một số hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt Nam đều phải có giấy phép xuất nhập khẩu. - Hàng xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng - Hàng xuất nhập khẩu theo các dự án đầu t chuyển giao công nghệ của nớc ngoài - Hàng hội chợ triển lãm hàng quảng cáo - Vật t nguyên liệu, thiết bị xuất nhập khẩu để gia công xuất nhập khẩu - Hàng xuất nhập khẩu theo con đờng viện trợ và vay nợ Có hai loại giấy phép thờng gặp: - Giấy phép tự động: khi ngời xuất nhập khẩu xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu thì sẽ đợc cấp ngay không đòi hỏi gì cả. - Giấy phép không tự động: đối với là giấy phép này muốn xuất nhập khẩu phải có hạn nghạch xuất nhập khẩu và bị ràng buộc bởi các hạn chế khác về xuất nhập khẩu. Ngời xuất nhập khẩu am hiểu nâng cao quy định của Nhà nớc và việc cấp giấy phép và những phí tổn co liên quan đến việc xin giấy phép để hoạt động kinh doanh thuận lợi và có hiệu quả cao. 4.4- Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong xuất xuất nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc tế. Giá cả trong hoạt động xuất xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới. Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc. Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có biệt có những lúc giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời. Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó, đánh giá đúng ảnh hởng của nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá cả hàng hoá. Các nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới có rất nhiều và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian dài cần phân tích đánh giá ảnh hởng của 14 Chuyên đề thực tập các nhân tố tác động lâu dài nh: chu kỳ, giá trị... khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian ngắn cần phân tích đánh giá ảnh hởng trực tiếp của những biến đổi về cung cầu và các nhân tố mang tính tạm thời nh: thời vụ, nhân tố tự nhiên. 4.5 Thị trờng xuất nhập khẩu Đối với ngời xuất nhập khẩu, việc tìm hiểu dung lợng thị trờng hàng hoá cần nhập là rất quan trọng. Có thể hiểu dung lợng thị trờng của một hàng hoá là một khối hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định (thế giới, khu vực, quốc gia) trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm. Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu thật của khách hàng, kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, các khu vực trên từng lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Cùng với việc xác định nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng, bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán. Dung lợng thị trờng là không cố định, nó thay đổi tuỳ theo diễn biến của tình hình tác động tổng hợp của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất định. Có thể chia làm 3 loại nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị trờng căn cứ vào thời gian ảnh hởng của chúng: + Các nhân tố làm dung lợng thị trờng biến động có tính chất chu kỳ. Đó là sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa và tính chất thời vụ trong sản xuất lu thông và phân phối hàng hoá. Sự vận động của tình hình kinh tế TBCN có tính chất quan trọng ảnh hởng đến tất cả thị trờng hàng hoá trên thế giới. Có thể nói nh vậy vì hầu hết hàng hoá trên thế giới đều đợc sản xuất ở các nớc TBCN. Nắm vững tình hình kinh tế TBCN đối với thị trờng hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng kết quả nghiên cứu về thị trờng và giá cả để lựa chọn thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. + Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng: bao gồm những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của Nhà nớc và các tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của khả năng sản xuất hàng hoá thay thế hoặc bổ sung. + Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh hiện tợng gây đầu cơ đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh thiên tai, hạn hán, động đất và các yếu tố chính trị xã hội. Nắm đợc dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó giúp các nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra quyết định kịp thời, chính xác, nhanh chóng chớp thời cơ giao dịch. Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng các nhà kinh doanh phải nắm đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các 15 Chuyên đề thực tập đối thủ cạnh tranh và các dấu hiệu về chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế để hoà nhập nhanh chóng với thị trờng. - Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế. Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong xuất xuất nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc tế. Giá cả trong hoạt động xuất xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới. Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc. Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có biệt có những lúc giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời. Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó, đánh giá đúng ảnh hởng của nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá cả hàng hoá. Các nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới có rất nhiều và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian dài cần phân tích đánh giá ảnh hởng của các nhân tố tác động lâu dài nh: chu kỳ, giá trị... khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian ngắn cần phân tích đánh giá ảnh hởng trực tiếp của những biến đổi về cung cầu và các nhân tố mang tính tạm thời nh: thời vụ, nhân tố tự nhiên. 4.6 Các mặt hàng xuất nhập khẩu Công ty Cơ Điện Trần Phú là doanh nghiệp nhà nớc, trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc công ty phải luôn cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Một mặt coi trọng hoạt động kinh doanh, một mặt công ty luôn lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo trong kinh doanh, công ty không vì lợi ích trớc mắt mà tự xuất nhập khẩu hàng hoá, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty đều đã đợc sự đồng ý của nhà nớc và là những mặt hàng cần thiết, bổ sung nhu cầu tiêu dùng trong nớc khi sản xuất trong nớc cha đáp ứng đủ. Các mặt hàng đó là. *Đồng : là loại mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu của công ty. Hiện nay, trong nớc cũng có một số công ty sản xuất nhng không thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Vì vậy xuất nhập khẩu mặt hàng này của công ty là rất cần thiết. 16


Đăng nhận xét