Hướng dẫn cài đặt địa CHỈ IP

0 nhận xét
cấp tránh việc bạn sử dụng IP của người khác. Giải thích các thông số trong địa chỉ IP: l Dòng IP address: Mỗi máy trong một nhánh mạng chỉ khác nhau số địa chỉ cuối cùng, thông thường đối với mạng LAN đơn giảng thì 3 số phía trước giống nhau hoàn toàn. Có thể hiểu nôm na 3 số trước như là tên đường phố, số cuối cùng là số nhà. l Dòng Subnet mask: Qui định nhánh mạng trong trường hợp mạng phức tạp ví dụ tòa nhà có nhiều khu hành chính ở cách xa nhau, nhiều bộ phận làm việc độc lập nhau....Và có thể hiểu nôm na đây là khu phố. l Dòng Default gateway: Cổng kết nối ra bên ngoài, có thể là mạng WAN, mang Internet. Ví dụ trên hình, mạng LAN đang sử dụng moderm kế nối Internet có số hiệu cổng là 10.0.0.138. l Dòng Preferred DNS server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet, địa chỉ này do nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp, nên trong cùng mạng LAN thì các máy có địa chỉ này giống nhau. l Dòng Alternate DNS Server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet phụ, tức trong trường hợp không truy cập vào được vào địa chỉ chính sẽ sử dụng địa chỉ này. 2. Hướng dẫn kết nối với mạng Internet tại gia đình Nếu bạn có sử dụng Internet ADSL tại gia đình thì cần thay đổi lại địa chỉ IP cho phù hợp để kết nối được Internet. Vào Start - Settings - Network Connection. Kích phải trên Local Area Connection, chọn Properties. Chọn Internet Protocal (TCP/IP) trong danh sách, kích chọn Properties (xem lại ở trên) . - Kích chọn Obtain and IP address automatically. - Nếu bạn sử dụng Internet tại gia đình cùng mạng với cơ quan thì để nguyên địa chỉ tại mục DNS server addresss, nếu khác có thể kích chọn Obtain DNS server address automatically hoặc nhập địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

NHỮNG KỸ THUẬT CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG MS WORD

0 nhận xét
3. Chọn nhanh văn bản Chúng ta có một số cách chọn nhanh một đoạn văn bản: l Kích đúp chuột vào 1 từ để chọn từ đó. l Kích chuột 3 lần liên tiếp để chọn cả đoạn văn bản. l Kích chuột vào đầu đoạn văn bản cần chọn, dùng chuột kéo thanh trượt để di chuyển đến cuối đoạn văn bản, giữ phím Shift + kích chuột vào cuối đoạn văn bản cần chọn, thả phím và chuột ra. Cách này dùng rất hiệu quả khi chuột bị trục trặc, sử dụng rất tốt trong trường hợp sao chép một nội dung trên Internet. 4. Khởi động Ms Word khi không có biểu tượng trên Start Menu và Desktop Vào Start - Run. Gõ winword. Nhấn Enter 5. Tự động lưu văn bản khi đang soạn thảo Mặc định, MS Word có chế độ tự sao lưu bất kỳ văn bản nào đang soạn thảo mỗi 10 phút một lần thành một bản nháp, khi gặp sự cố cúp điện, hoặc các phần mềm khác bị lỗi dẫn đến tắt máy đột ngột thì bản nháp này sẽ giúp chúng ta lấy lại nội dung văn bản tại thời điểm được sao lưu tự động. Chúng ta có thể thay đổi thời gian tự động sao lưu này: vào menu Tools - Options, chọn thẻ Save, đánh dấu vào mục Save AutoRecover info every: và chọn thời gian tự động lưu ngay bên cạnh. * Lưu ý! Tùy dung lượng văn bản mà bạn thời gian phù hợp, vì đối với những văn bản có nội dung quá lớn mà bạn chọn thời gian tự động lưu quá ngắn thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình soạn thảo. 6. Xóa số trang văn bản Số trang văn bản năm trong Header và Footer tức tiêu đề trên và tiêu đề dưới của văn bản tùy thuộc vào lúc chúng ta chèn số trang vào. Để xóa số trang đã đánh vào menu View - Header and Footer, dùng chuột chọn vị trí có số trang, nhấn nút Delete. Hoặc nhấn đúp chuột vào vị trí có số trang, chọn số trang và nhấn Delete. 7. Định dạng 1 trang ngang trong văn bản đã định dạng trang đứng Trong một số văn bản, đối với những nội dung cần định dạng trang ngang như các biểu mẫu, danh sách nhiều cột ... nhưng khi chúng ta định dạng trang ngang cho trang này thì toàn bộ văn bản sẽ chuyển theo thành trang ngang. Ứng dụng chức năng phân vùng văn bản (section) của MS Word để có thể định dạng mỗi vùng này với một định dạng khác nhau. Ví dụ chúng ta cần định dạng nội dung của trang số 5 thực hiện các bước sau: - Bước 1: Kích chuột vào vị trí cuối trang 4, vào menu Insert - Break, trong hộp thoại chọn Next page. Nhấn OK - Bước 2: Tương tự như trên, kích chuột vào vi trí cuối trang 5, vào menu Insert - Break, trong hộp thoại chọn Next page. Nhấn OK. Sau khi thực hiện 2 bước trên, văn bản sẽ được phân làm 3 vùng, bây giờ chúng ta sẽ định dạng lại vùng 2 (Section 2) thành định dạng trang ngang. Để biết bạn đang đứng tại section nào xem ở thanh trạng thái của MS Word, dòng Sec ... - Bước 3: Kích chuột vào vị trí trang 5, vào menu File - Page Setup, chọn thẻ Margins. Kích chọn kiểu trang ngang Ladscape, chọn This Section tại mục Apply to. Nhấn OK 8. Chỉ đánh số từ trang thứ 2 trở đi Trong một số văn do yêu cầu đặc thù, ví dụ một số văn bản pháp quy trang đầu tiên dùng để đánh nội dung quyết định, trang thứ 2 trở đi là nội dung kèm theo văn bản (ví dụ danh sách các cá nhân liên quan) và thông thường thì trang đầu không cần đánh số trang nhưng danh sách kèm theo phải đánh số để phân biệt trang trước, trang sau... nhưng mặc định khi chèn số trang thì luôn bắt đầu từ trang đầu tiên và thường người ta tách 2 phần nội dung của văn bản và danh sách đính kèm thành 2 file khác nhau, rõ ràng thao tác này gây khó khăn cho việc tra cứu, lưu trữ, sửa chữa, truy cập khi cần thiết. Ứng dụng chức năng phân nhóm (section) của MS Word chúng ta có thể để chung văn bản pháp quy như ví dụ ở trên thành một file và chỉ thực hiện hiện đánh số trang cho danh sách kèm theo. - Kích chuột vào vị trí cuối trang 1, vào menu Insert - Break, chọn Next page. Nhấn OK - Kích đúp chuột vào vị trí Header/Footer trong màn hình soạn thảo hoặc vào menu View - Header and Footer. - Kích chuột vào Footer của trang 2 - nơi bắt đầu đánh số trang. Nhấn bỏ chọn nút Link to Previous , nhấn nút chèn số trang để chèn số trang vào. - Sau khi chèn số trang, số sẽ nhảy là 2, bạn cần nhấn nút Format Page Number định dạng lại số trang bắt đầu từ 1. - Quay trở về trang 1, kích vào vùng Footer của trang 1, xóa số trang của trang 1 là bạn đã hoàn thành việc đánh số trang cho văn bản từ trang 2 trở đi. * Lưu ý! Áp dụng ví dụ trên bạn có thể bắt đầu đánh số trang, ngắt số trang tại trang bất kỳ trong bảng bằng cách sử dụng chức năng phân vùng văn bản (section) của MS Word. 9. In văn bản thành sách Chúng ta có thể in văn bản thành một quyển sách nhỏ với một vài thao tác đơn giản với MS Word. Bước 1: Định dạng trang giấy phù hợp với kiểu in thành quyển. - Vào File - Page Setup, chọn thẻ Margins, chọn Book fold tại dòng Multiple papes. Lúc này mỗi trang A4 sẽ được tách làm 2 trang nên bạn phải canh lề lại để phù hợp với kích thước của nữa trang A4. - Kích chọn thẻ Paper, chọn khổ giấy A4 trong mục Page Size. Nhấn OK để kết thúc. Bước 2: Thao tác in ấn - Vào menu File - Print hoặc nhấn Ctrl + P (không được nhấn nút để hiển thị hộp thoại in ấn. - Trong họp thoại Print, kích chọn mục Manual duplex trên thanh công cụ Standard) - Đưa giấy vào khay, nhấn nút OK để bắt đầu in. Ngay khi đó bạn sẽ thấy trên màn hình xuất hiện hộp thoại thông báo như bên dưới .... bạn phải đợi khi nào máy in in hết lần 1 tức in hết mặt trước của sách thì lấy toàn bộ giấy chưa in ra khỏi khay, lấy toàn bộ giấy đã in mặt trước giữ nguyên thứ tự đã in ra lật lại để in mặt sau như cách bạn in giấy 2 mặt, nhưng để máy in in đúng mặt sau chúng ta phải thêm thao tác quay ngược trang giấy so với cách in 2 mặt thông thường. Nhấn OK trong hộp thoại thông báo để in mặt 2. Lưu ý!: Bạn phải in nháp trước khi in bản chính thức để kiểm tra xem có hiện tượng bỏ trống trang giấy không, nếu trong mặt trước khi in ra có một trang trống thì có thể do các đối tượng đồ họa, bảng biểu có kích thước không phù hợp. Và khi có 1 trang trống thì toàn bộ thứ tự sẽ bị đảo đi nên bạn in mặt sau khi sẽ không khớp với mặt trước. 10. Định dạng trang mặc định Khi bạn soạn thảo văn bản thì thường sử dụng chuẩn về canh lề, cỡ giấy do cơ quan, tổ chức hoặc ngành nghề bạn quy định. Để không phải mỗi khi soạn thảo văn bản mới là phải định dạng lại trang giấy bạn có thể sử tính năng định dạng trang giấy mặc định. Vào File - Page Setup, chọn cỡ giấy, nhập khoảng cách các lề trang giấy. Nhấn nút Default, nhấn Yes trong hộp thoại yêu cầu xác nhận xuất hiện ngay sau đó. Sau khi định dạng trang mặc định mỗi khi bạn mở một trang mới đều có định dạng mặc định này, đối với các văn bản có canh lề khác với canh lề mặc định vào File - Page Setup tùy chỉnh lại cho phù hợp.


Đăng nhận xét

NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG MS EXCEL

0 nhận xét
3. Đặt font chữ mặc định Để thống nhất font chữ trong toàn bảng tính, để tránh lãng phí thời gian cho việc phải thay đổi font chữ mỗi lần mở Excel, bạn nên chọn một font chữ mặc định. Vào menu Tool Options, chọn thẻ General, chọn font mặc định tại dòng Standard font, chọn kích cỡ của font tại dòng size. Nhấn OK 4. Khi dán một nội dung xuất hiện lỗi Khi chúng ta copy một vùng giá trị được trả về bởi một công thức và dán vào nơi khác mà nơi đó công thức không thể tham chiếu đến các vùng giá trị được chỉ định trong công thức đó thì sẽ xuất hiện lỗi #VALUE! hoặc nội dung vừa dán vào sẽ không có giá trị hoặc bằng 0, trường hợp này thường xảy ra khi bạn sao chép một vùng giá trị có công thức từ trang bảng tính này sang trang bảng tính khác hoặc từ bảng tính này sang bảng tính khác. Khi đó bạn phải chọn chế độ chỉ dán giá trị của vùng ô đang chọn. Kích chuột vào vị trí cần dán nội dung, vào menu Insert - Paste Special, kích chọn Values (tức chỉ dán giá trị của vùng ô đã copy), nhấn OK 5. Không sử dụng được chức năng xem trước khi in Print Preview Khi bạn vào menu File - Print Preview hoặc kích nút Print Preview trên thanh công cụ mà xuất hiện thông báo lỗi như hình bên dưới tức máy bạn chưa có máy in. Nếu bạn không có máy in thì có thể cài đặt một máy in giả định để sử dụng được chức năng này của MS Excel. Bạn hãy xem lại cách cài đặt máy in giả định trong Windows. 6. Đổi đơn vị đo lường trong Excel Khác với Excel, đơn vị đo lường bạn không thể thiết lập trong Excel mà sử dụng đơn vị đo lường hệ thống tức tùy thuộc vào hệ thống Windows của bạn đang sử dụng hệ thống đo lường gì. Để chuyển đơn vị đo lường từ Inch sang Centimet vào Start - Settings - Control Panel. Nhấp đúp mục Region and Language Options, chọn thẻ Region Options, nhấn nút Customize. Chọn Metric tại ô chọn Measurement system. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

TẠO Ổ ĐĨA ẢO NỐI VỚI TÀI NGUYÊN TRÊN MẠNG LAN

0 nhận xét
Bước 2: Từ cửa sổ Windows Explorer bất kỳ đang mở vào menu Tools - Map Network drive Chọn tên cho ổ đĩa ảo tại mục Drive, bạn có thể chọn các tên ổ đĩa chưa sử dụng là các ký tự từ A - Z. Dán đường dẫn bạn vừa copy từ thanh địa chỉ vào mục Folder, nếu không nhấn nút Browse để chỉ đến thư mục chia sẻ trên mạng. Đánh dấu chọn Reconnect at logon để tự kết nối lại tài nguyên khi chúng ta khởi động lại máy lần sau. III. Sử dụng Để truy cập vào tài nguyên trên mạng LAN đã được tạo ổ ảo chúng ta có thể sử dụng 1 trong các cách sau: * Cách 1: Gõ tên ổ ảo vào cửa sổ Run: * Cách 2: Mở My Computer, kích đúp vào biểu tượng ổ đĩa ảo nối với tài nguyên cần truy cập. Để nhanh hơn, kích phải trên biểu tượng ổ đĩa ảo chọn Create Shortcut để tạo shortcut ra màn hình Desktop nối với tài nguyên cần truy cập. Khi đó chỉ cần kích đúp vào biểu tượng ổ ảo ngoài màn hình Desktop. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

Phần mềm Youtube Downloader

0 nhận xét
Bước 3: Nếu máy bạn có phần mềm hỗ trợ download, thì YouTube Downloader sẽ kích hoạt phần mềm này để tải đoạn video nhanh hơn. Ví dụ, hình bên là máy có sử dụng phần mềm Orbit Downloader. Lưu ý! Khi tải video từ YouTube các file đều có tên mặc định là get_video.flv bạn nên đổi tên file ngay trong hộp thoại chỉ đường dẫn download để tránh trùng tên file khi download file video tiếp theo. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

TRÌNH DUYỆT WEB FIREFOX

0 nhận xét
Trang khởi động mặc định là trang mà mỗi lần khởi động Firefox thì sẽ truy cập vào trang này đầu tiên, bạn có thể thiết lập trang mặc định là trang mà bạn thường xuyên truy cập hoặc trang bạn yêu thích nhất. - Cách 1: Vào menu Tool - Options, chọn thẻ Main, nhập địa chỉ website bạn muốn làm trang mặc định. - Cách 2: Khi đang truy cập một website, muốn website này làm trang khởi động của bạn, kích chọn địa chỉ website tại thanh địa chỉ, kéo thả vào nút Homage trên thanh công cụ, nhấn Yes trong hộp thoại xác nhận. 3.2 Chọn Firefox làm trình duyệt mặc định Mặc định, IE là trình duyệt mặc định khi bạn kích vào một hyperlink. Để chọn Firefox làm trình duyệt mặc định khởi động Firefox, vào menu Tool - Options. Kích chọn thẻ Main, đánh dấu mục Always check to see if Firefox is the default browser on startup. Nhấn nút Check Now, nhấn Yes trong hộp thoại xuất hiện ngay sau đó (xem hình dưới) yêu cầu xác nhận có phải bạn muốn Firefox làm trình duyệt mặc định không. Nhấn OK để tắt hộp thoại Options. 3.3 Tắt cửa sổ download Khi bạn download một tập tin từ Internet thì Firefox sẽ hiển thị màn hình thông tin download tương tự như Internet Explorer(IE) nhưng khác với IE chúng ta có thể ẩn màn hình này đi để việc download vẫn tiếp tục thực hiện nhưng không ảnh hưởng đến việc truy cập website của và không chiếm không gian trên màn hình. - Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Main, bỏ chọn mục Show the Downloads windows when downloading a file trong nhóm Downloads. Nhấn OK - Sau khi ẩn cửa sổ này nếu cần hiển thị lại, nhấn tổ hợp phím Ctrl + J. 3.4 Chọn thư mục để lưu file được tải xuống Hơn hẵn IE, Firefox cho phép bạn chọn một đường dẫn cố định để lưu các tập tin tải xuống từ Internet mà không phải chọn lại mỗi lần tải file, nếu bạn không chọn mặc định các tập tin được tải xuống sẽ lưu vào Desktop. - Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Main , đánh dấu mục Save file to và nhấn nút Browse chọn thư mục để lưu các tập tin được tải xuống. Nhấn nút OK. - Nếu bạn mỗi lần tải file xuống sẽ chọn thư mục để lưu các file đó theo ý bạn thì cũng vào menu Tool Options, chọn thẻ Main đánh dấu mục Always ask me where to save files. Nhấn OK 3.4 Những lựa chọn về Tab của Firefox: Tiện lợi hơn IE, Firefox có thể hiện thị nhiều trang trong 1 cửa sồ, trong cửa sổ này mỗi trang bạn mở sẽ thể hiện bằng cửa sổ nhỏ năm trong cửa sổ lớn, mỗi cửa sổ này Firefox gọi là 1 thẻ (Tab). Chúng ta cần thiết lập các thông tin để sử dụng Firefox hiệu quả. Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Tabs. l l l l l Đánh dấu chọn a new tab: chọn mục này để khi chúng ta kích vào một link sẽ mở thêm một ô cửa sổ mới năm bên trong cửa sổ chính hiện có chứ không mở ra một cửa sổ mới. Bỏ chọn Warn me when closing multiple tabs: tắt cảnh báo khi bạn tắt nhiều thẻ cùng lúc. Bỏ chọn Warn me when opening multiple tabs might slow down Firefox: tắt cảnh báo khi bạn mở quá nhiều thẻ làm chậm tốc độ truy cập của Firefox. Bỏ chọn Always show the tab bar : bỏ chọn chế độ luôn hiển thị thanh chứa các thẻ tab, nếu chọn trong trường hợp bạn truy cập 1 trang duy nhất thì thanh chứa thẻ này vẫn xuất hiện chiếm màn hình. When I open a link in a new tab, switch to it immediately: Chuyển ngay đến website vừa mở ra khi bạn kích vào một liên kết- mục này bạn có thể chọn hoặc không tùy thích. 3.5 Thiết lập về thông tin riêng tư Để bảo đảm thông tin riêng tư về website bạn đã truy cập, nội dung bạn đã tìm kiếm, những file bạn đã tải xuống ...bạn nên thiết lập để tránh trường hợp người khác xem được nếu bạn không muốn. Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Privacy. - Bỏ chọn Remember visited pages for the last ... days: chế độ ghi nhớ địa chỉ những website bạn truy cập trong thời gian gần đây. - Bỏ chọn Remember what In enter in forms and the seach bar : tắt chế độ ghi nhớ những thông tin bạn đã gõ vào trình duyệt và những nội dung bạn đã tìm kiếm. - Bỏ chọn Remember what I''ve downloaded: tắt chế độ ghi nhớ những file mà bạn đã tải xuống. 3.5 Thiết lập về bảo mật Firefox Lưu ý quan trọng nhất khi bạn sử dụng Firefox là bạn có thể vô tình để lộ mật khẩu email, các tài khoản truy cập các diễn đàn, website do Firefox tự động lưu mật khẩu. Bạn cần tắt chức năng ghi nhớ mật khẩu để tránh mất mật khẩu. Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Sercurity, bỏ chọn mục Remember password for sites - chức năng ghi nhớ mật khẩu truy cập vào các website. 4. Cài đặt các thành phần mở rộng cho Firefox Để khi truy cập các website có sử dụng các định dạng audio, video, flash, pdf ... xem được trọn vẹn thì bạn cần cài đặt thêm các thành phần mở rộng cho Firefox. Truy cập vào https://addons.mozilla.org/enUS/firefox/browse/type:7, nhấn nút Install Now để cài các thành phần mở rộng thiết yếu như: Acrobat Reader Adobe Flash Player Java Quicktime RealPlayer Windows Media Player 5. Cài đặt tiếng Việt Để Firefox của bạn hiển thị tiếng Việt trên các menu bạn có thể tải về gói dữ liệu ngôn ngữ thay thế tiếng Anh tại https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/browse/type:3. Tìm đến Vietnamese nhấn mục Install Language Pack để cài vào máy bạn. Nhấn Restart Firefox khi cài xong. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty cơ điện Trần Phú

0 nhận xét
Chuyên đề thực tập Biểu số 02 : So sánh giữa các năm qua một số chỉ tiêu Đơn vị : VNĐ. Giai đoạn 2000-2001 2001-2002 Mức tăng giảm tổng doanh thu 13426580519 115280523339 Mức tăng giảm lợi nhuận 204025356 281955634 Mức tăng giảm nộp ngân sách 6735945 40269391 Có đợc kết quả trên là do sự cố gắng của tất cả các thành viên trong công ty. Thành công bớc đầu là công ty đã mở rng đợc thị trờng của mình và các sản phẩm của công ty đã đợc các bạn hàng tín nhiện .cộng thêm vào đó là sự năng động của các thành viên trong công ty áp dụng hình thức khoán trong kinh doanh đã khích lệ tinh thần làm việc của các thành viên trong công ty khiến họ ngày càng có trách nhiệm hơn trong công việc và mang tính chất sáng tạo cao hơn, góp phần thúc đẩy công ty phát triển ngày càng vững mạnh 4.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yéu ảnh hởng đến hoạt động xuât nhập khẩu của công ty 4.1 Thuế xuất nhập khẩu Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là để góp phần vào việc bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc. Có nhiều cách đánh thuế khác nhau nh thuế quan tính theo đơn vị vật chất của hàng hoá nhập hoặc thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế tính theo tỷ lệ % của mức giá hàng hoá trả cho nhà xuất nhập khẩu hay thuế quan hỗn hợp là kết hợp của hai dạng trên. Biểu thuế đợc xây dựng trên cơ sở chính sách quản lý xuất nhập khẩu của mỗi nớc. Mức thuế tính chung cho tất của các nớc theo từng mặt hàng nhng cũng có thể tính riêng cho từng nhóm nớc. Mức thuế có thể có một nhng cũng có thể có 2 mức: mức thông thờng và u đãi. Thuế u đãi là thuế dành riêng cho nớc đợc hởng quyền đãi ngộ tối huệ quốc, đợc hởng mức thuế u đãi theo luật định. ở Việt Nam có 2 loại thuế sau: - Thuế suất thông thờng: là mức thuế đánh vào các hàng hoá nói chung, không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nớc nào. Các nớc đều dùng chung một mức thuế. - Thuế u đãi: áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hiệp định thơng mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với một số nớc nào đó. Trong đó có điều khuản u đãi về thuế nhập cho từng mặt hàng với số lợng cụ thể. Để khuyến khích xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, luật thuế xuất nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc miễn giảm và hoàn thuế. Hàng xuất nhập khẩu đợc xét miễn thuế gồm: 11 Chuyên đề thực tập + Hàng xuất nhập khẩu phục vụ cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo. + Hàng nguyên liệu, vật t để gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. + Hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên nớc ngoài hợp tác liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác liên doanh trong các trờng hợp cần khuyến khích đầu t theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. + Hàng là quà tặng, quà biếu trong mức quy định + Những mặt hàng của công dân Việt Nam đi công tác và học tập, lao động và hợp tác chuyên gia mang theo hoặc gửi về trong nớc theo mức quy định của Chính phủ Việt Nam + Hàng xuất khẩu của cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế đợc hởng các tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ Việt Nam quy định phối hợp với điều ớc quốc tế mà doanh nghiệp Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. + Thuế còn đợc hoàn lại cho ngời xuất nhập khẩu trong trờng hợp hàng là vật t, nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là bảo hộ sản xuất trong nớc và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra, xuất nhập khẩu còn có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ, mới đợc hình thành ở Việt Nam cha các khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi ở đây không phải là thuế suất mà là những biện pháp kinh tế cơ bản, mục tiêu chính là cạnh tranh trên thị trờng thế giới, thống nhất chung với năng suất và hiệu quả cao. Thuế cần đợc đơn giản để mọi ngời hiểu là nghĩa vụ của mình. Thuế chồng lên thuế sẽ là một yếu tố làm tăng giá, làm giảm tính cạnh tranh của hàng sản xuất trong nớc. 4.2- Hạn nghạch xuất nhập khẩu (Quota) Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi thuế quan. Nó đợc hiểu là mức quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng đợc xuất nhập khẩu từ một thị trờng trong một thời gian nhất định (thờng là một năm) thông qua hình thức giấy phép. Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một hình thức hạn chế về số lợng xuất nhập khẩu đồng thời gây ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hoá. Khi hạn nghạch xuất nhập khẩu đợc quy định cho một loại sản phẩm đặc biệt nào đó thì Nhà nớc đa ra một định ngạch xuất nhập khẩu mặt hàng nào đó trong một khoản thời gian nhất định không kể nguồn gốc hàng hoá đó từ đâu đến. Nếu hạn nghạch quy định cho cả mặt hàng và thị trờng thì hàng hoá đó có thể chỉ đợc xuất nhập khẩu từ thị trờng đã định với số lợng bao nhiêu trong thời gian bao lâu. Việc áp dụng hạn nghạch trong quản lý xuất nhập khẩu nhằm - Bảo hộ sản xuất trong nớc: Về mặt này hạn nghạch xuất nhập khẩu tơng đối giống thuế xuất nhập khẩu. Giá hàng nội địa sẽ tăng lên do hạn nghạch nhập và nó cho phép các nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô 12 Chuyên đề thực tập sản xuất với hiệu quả thấp hơn là sơ với điều kiện thơng mại tự do. Đối với Chính phủ và các doanh nghiệp trong nớc việc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu sẽ cho biết trớc khối lợng hàng xuất nhập khẩu. - Bảo đảm cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài: những cam kết này mang ý nghĩa chính trị và kinh tế. ở Việt Nam, danh mục số lợng (hoặc giá trị) các mặt hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn nghạch cho từng thời kỳ do Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của uỷ ban kế hoạch Nhà nớc duy nhất có thẩm quyền phân bổ hạn nghạch trực tiếp cho doanh nghiệp và cũng là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phân bổ hạn nghạch đã cấp. Ngời đợc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu là các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cho phép kinh doanh xuất xuất nhập khẩu, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Một doanh nghiệp khi xuất khẩu cần phải biết mặt hàng của mình có nằm trong danh mục hàng xuất nhập khẩu của nớc bạn hay không, hạn nghạch quy định cho mặt hàng đó ở mức xuất nhập khẩu là bao nhiêu? Sự thay đổi những quy định xin cấp hạn nghạch của nớc xuất nhập khẩu ra sao... đây cũng là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc với các nhà xuất xuất nhập khẩu. 13 Chuyên đề thực tập 4.3- Giấy phép xuất nhập khẩu Giấy phép xuất nhập khẩu là một công cụ để quản lý xuất nhập khẩu khác với hạn nghạch giấy phép xuất nhập khẩu đợc áp dụng rộng rãi hơn. Sau đây là danh sách một số hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt Nam đều phải có giấy phép xuất nhập khẩu. - Hàng xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng - Hàng xuất nhập khẩu theo các dự án đầu t chuyển giao công nghệ của nớc ngoài - Hàng hội chợ triển lãm hàng quảng cáo - Vật t nguyên liệu, thiết bị xuất nhập khẩu để gia công xuất nhập khẩu - Hàng xuất nhập khẩu theo con đờng viện trợ và vay nợ Có hai loại giấy phép thờng gặp: - Giấy phép tự động: khi ngời xuất nhập khẩu xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu thì sẽ đợc cấp ngay không đòi hỏi gì cả. - Giấy phép không tự động: đối với là giấy phép này muốn xuất nhập khẩu phải có hạn nghạch xuất nhập khẩu và bị ràng buộc bởi các hạn chế khác về xuất nhập khẩu. Ngời xuất nhập khẩu am hiểu nâng cao quy định của Nhà nớc và việc cấp giấy phép và những phí tổn co liên quan đến việc xin giấy phép để hoạt động kinh doanh thuận lợi và có hiệu quả cao. 4.4- Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong xuất xuất nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc tế. Giá cả trong hoạt động xuất xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới. Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc. Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có biệt có những lúc giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời. Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó, đánh giá đúng ảnh hởng của nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá cả hàng hoá. Các nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới có rất nhiều và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian dài cần phân tích đánh giá ảnh hởng của 14 Chuyên đề thực tập các nhân tố tác động lâu dài nh: chu kỳ, giá trị... khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian ngắn cần phân tích đánh giá ảnh hởng trực tiếp của những biến đổi về cung cầu và các nhân tố mang tính tạm thời nh: thời vụ, nhân tố tự nhiên. 4.5 Thị trờng xuất nhập khẩu Đối với ngời xuất nhập khẩu, việc tìm hiểu dung lợng thị trờng hàng hoá cần nhập là rất quan trọng. Có thể hiểu dung lợng thị trờng của một hàng hoá là một khối hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định (thế giới, khu vực, quốc gia) trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm. Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu thật của khách hàng, kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, các khu vực trên từng lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Cùng với việc xác định nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng, bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán. Dung lợng thị trờng là không cố định, nó thay đổi tuỳ theo diễn biến của tình hình tác động tổng hợp của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất định. Có thể chia làm 3 loại nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị trờng căn cứ vào thời gian ảnh hởng của chúng: + Các nhân tố làm dung lợng thị trờng biến động có tính chất chu kỳ. Đó là sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa và tính chất thời vụ trong sản xuất lu thông và phân phối hàng hoá. Sự vận động của tình hình kinh tế TBCN có tính chất quan trọng ảnh hởng đến tất cả thị trờng hàng hoá trên thế giới. Có thể nói nh vậy vì hầu hết hàng hoá trên thế giới đều đợc sản xuất ở các nớc TBCN. Nắm vững tình hình kinh tế TBCN đối với thị trờng hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng kết quả nghiên cứu về thị trờng và giá cả để lựa chọn thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. + Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng: bao gồm những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của Nhà nớc và các tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của khả năng sản xuất hàng hoá thay thế hoặc bổ sung. + Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh hiện tợng gây đầu cơ đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh thiên tai, hạn hán, động đất và các yếu tố chính trị xã hội. Nắm đợc dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó giúp các nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra quyết định kịp thời, chính xác, nhanh chóng chớp thời cơ giao dịch. Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng các nhà kinh doanh phải nắm đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các 15 Chuyên đề thực tập đối thủ cạnh tranh và các dấu hiệu về chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế để hoà nhập nhanh chóng với thị trờng. - Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế. Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong xuất xuất nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc tế. Giá cả trong hoạt động xuất xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới. Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc. Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có biệt có những lúc giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời. Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó, đánh giá đúng ảnh hởng của nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá cả hàng hoá. Các nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới có rất nhiều và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian dài cần phân tích đánh giá ảnh hởng của các nhân tố tác động lâu dài nh: chu kỳ, giá trị... khi dự đoán xu hớng biến động của giá cả trong thời gian ngắn cần phân tích đánh giá ảnh hởng trực tiếp của những biến đổi về cung cầu và các nhân tố mang tính tạm thời nh: thời vụ, nhân tố tự nhiên. 4.6 Các mặt hàng xuất nhập khẩu Công ty Cơ Điện Trần Phú là doanh nghiệp nhà nớc, trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc công ty phải luôn cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Một mặt coi trọng hoạt động kinh doanh, một mặt công ty luôn lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo trong kinh doanh, công ty không vì lợi ích trớc mắt mà tự xuất nhập khẩu hàng hoá, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty đều đã đợc sự đồng ý của nhà nớc và là những mặt hàng cần thiết, bổ sung nhu cầu tiêu dùng trong nớc khi sản xuất trong nớc cha đáp ứng đủ. Các mặt hàng đó là. *Đồng : là loại mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu của công ty. Hiện nay, trong nớc cũng có một số công ty sản xuất nhng không thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Vì vậy xuất nhập khẩu mặt hàng này của công ty là rất cần thiết. 16


Đăng nhận xét

Tuyển tập 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn tiếng anh năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)

0 nhận xét
Choose the option among A, B, C, D which needs correcting to make a complete sentence Question 30: I didn’t feel like to go to church this morning because it was raining hard A B C D Question 31: Tom likes to gossip about other people, so he doesn’t like them to gossip about him. A B C D Question 32: Have a headache, an upset stomach, and a bad case of sunburn did not put me in a good mood for the evening. A B C D Question 33: . Genetic engineering is helping researchers unravel the mysteries of previously incurable A B diseases so that they get to its root causes and find cures. C D Question 34: The novelist Shirley Hazzard is noted for the insight, poetic style, and sensitive she demonstrates in her works. D A B C Choose the word or phrase (A, B, C or D)) that best fits the blank space in the following passage: Environmental Concerns Earth is the only place we know of in the universe that can support human life. (35) _____ human activities are making the planet less fit to live on. As the western world (36) _____ on consuming two-thirds of the world''s resources while half of the world''s population do so just to stay alive we are rapidly destroying the (37) _____ resource we have by which all people can survive and prosper. Everywhere fertile soil is ( 38) _____ built on or washed into the sea. Renewable resources are exploited so much that they will never be able to recover (39) _____. We discharge pollutants into the atmosphere without any thought of the consequences. As a (40) _____ the planet''s ability to support people is being reduced at the very time when rising human numbers and consumption are (41) _____ increasingly heavy demands on it. The Earth''s (42) _____ resources are there for us to use. We need food, water, air, energy, medicines, warmth, shelter and minerals to (43) _____ us fed, comfortable, healthy and active. If we are sensible in how we use the resources, they will (44) _____ indefinitely. But if we use them wastefully and excessively, they will soon run out and everyone will suffer. Question 35: A. Although B. Yet C. Still D. Despite Question 36: A. continues B. repeats C. follows D. carries Question 37: A. individual B. alone C. very D. solitary Question 38: A. neither B. sooner C. rather D. either Question 39: A. utterly B. completely C. quite D. greatly Question 40: A. result B. reaction C. development D. product Question 41: A. making B. doing C. having D. taking Question 42: A. living B. real C. natural D. genuine Question 43: A. maintain B. stay C. hold D. keep Question 44: A. remain B. go C. last D. stand Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions 11 Ocean water plays an indispensable role in supporting life. The great ocean basins hold about 300 million cubic miles of water. From this vast amount, about 80,000 cubic miles of water are sucked into the atmosphere each year by evaporation and returned by precipitation and drainage to the ocean. More than 24,000 cubic miles of rain descend annually upon the continents. This vast amount is required to replenish the lakes and streams, springs and water tables on which all flora and fauna are dependent. Thus, the hydrosphere permits organic existence. The hydrosphere has strange characteristics because water has properties unlike those of any other liquid. One anomaly is that water upon freezing expands by about 9 percent, whereas most liquids contract on cooling. For this reason, ice floats on water bodies instead of sinking to the bottom. If the ice sank, the hydrosphere would soon be frozen solidly, except for a thin layer of surface melt water during the summer season. Thus, all aquatic life would be destroyed and the interchange of warm and cold currents, which moderates climate, would be notably absent. Another outstanding charateristic of water is that water has a heat capacity which is the highest of all liquids and solids except ammonia. This characterisitc enables the oceans to absorb and store vast quantities of heat, thereby often preventing climatic extremes. In addition, water dissolves more substances than any other liquid. It is this characteristic which helps make oceans a great storehouse for minerals which have been washed down from the continents. In several areas of the world these minerals are being commercially exploited. Solar evaporation of salt is widely practised, potash is extracted from the Dead Sea, and magnesium is produced from sea water along the American Gulf Coast. Question 45: The author’s main purpose in this passage is to ___________. A. illustrate the importance of conserving water B. describe the properties and uses of water C. compare water with other liquids D. explain how water is used in commerce and industry Question 46: The phrase “this vast amount” in line 4 of paragraph 1 refers to __________ . A. 80,000 million cubic miles of water B. 24,000 cubic miles of rain C. 80,000 cubic miles of water D. 300 million cubic miles of water Question 47: The word “replenish” in paragraph 1 can best replaced by ________ . A. fill again B. replace C. evaporate D. form Question 48: According to the passage, fish can survive in the oceans because ________ . A. evaporation and condensation create a water cycle B. there are currents in the oceans C. they do not need oxygen D. ice floats Question 49: Which of the following is NOT mentioned as a characterisitic of water? A. Water can absorb heat B. Water is good solvent. C. Water contracts on cooling D. Water expands when it is frozen Question 50: The word “outstanding” in paragraph 3 is closest in meaning to ________ . A. exceptionally good B. special C. amusing D. important Question 51: According the passage, the hydrosphere is NOT ___________ . A. the part of the earth covered by water B. responsible for all forms of life C. in danger of freezing over D. a source of natural resources Question 52: The author’s tone in the passage can best be described as ________ . A. dispassionate B. speculative C. biased D. dogmatic Question 53: The author organizes the passage by _______. A. juxtaposition of true and untrue ideas B. comparison and contrast 12 C. general statement followed by examples D. hypothesis and proof Question 54: Which of the following statements would be the most likely to begin the paragraph immediately following the passage? A. Water has the ability to erode land B. Droughts and flooding are two types of disasters associated with water C. Another remarkably property of ice is its strength D. Magnesium is widely used in metallurgical processes Read the following passage and blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the questions. Until recently, most American entrepreneurs were men. Discrimination against women in business, the demands of caring for families, and lack of business training had kept the number of women entrepreneurs small. Now, however, businesses owned by women account for more than $40 billion in annual revenues, and this figure is likely to continue rising throughout the 1990s. As Carolyn Doppelt Gray, an official of the Small Business Administration, has noted, "The 1970s was the decade of women entering management, and the 1980s turned out to be the decade of the woman entrepreneur". What are some of the factors behind this trend? For one thing, as more women earn advanced degrees in business and enter the corporate world, they are finding obstacles. Women are still excluded from most executive suites. Charlotte Taylor, a management consultant, had noted, "In the 1970s women believed if they got an MBA and worked hard they could become chairman of the board. Now they''ve found out that isn''t going to happen, so they go out on their own". In the past, most women entrepreneurs worked in "women''s" fields: cosmetics and clothing, for example. But this is changing. Consider ASK Computer Systems, a $22-million-a-year computer software business. It was founded in 1973 by Sandra Kurtzig, who was then a housewife with degrees in math and engineering. When Kurtzig founded the business, her first product was software that let weekly newspapers keep tabs on their newspaper carriers-and her office was a bedroom at home, with a shoebox under the bed to hold the company''s cash. After she succeeded with the newspaper software system, she hired several bright computer-science graduates to develop additional programs. When these were marketed and sold, ASK began to grow. It now has 200 employees, and Sandra Kurtzig owns $66.9 million of stock. Of course, many women who start their own businesses fail, just as men often do. They still face hurdles in the business world, especially problems in raising money; the banking and finance world is still dominated by men, and old attitudes die hard. Most businesses owned by women are still quite small. But the situation is changing; there are likely to be many more Sandra Kurtzigs in the years ahead. Question 55: What is the main idea of this passage? A.Women today are better educated than in the past, making them more attractive to the business world. B.The computer is especially lucrative for women today. C. Women are better at small business than men are. D. Women today are opening more business of their own. Question 56:The word “excluded” is closest meaning to _________ . A. not permitted in B. often invited to C. decorators of D. charged admission to Question 57: All of the following were mentioned in the passage as detriments to women in the business world EXCEPT _________ . A.Women were required to stay at home with their families. B. Women lacked ability to work in business. C.Women faced discrimination in business. D.Women were not trained in business. Question 58: The word “that” refers to _________. 13 A. a woman becomes chairman of the board. B. Women working hard C. Women achieving advanced degrees D. Women believing that business is a place for them. Question 59: According to the passage, Charlotte Taylor believes that women in 1970s _________ . A. were unrealistic about their opportunities in business management. B. were still more interested in education than business opportunities C. had fewer obstacles in business than they do today. D. were unable to work hard enough to success in business. Question 60: The author mentions the “ shoesbox under the bed” in order to _________ . A. Show the frugality of women in business B. show the resourcefulness of Sandra Kurtzig C. Point out that initially the financial resources of Sandra Kurtzig’s business were limited D. suggest that the company needed to expand Question 61: The expression “ keep tabs on” is closest meaning to _________ . A. recognize the appearance of B. keep records of C. provide transportation for D. pay the salaries of Question 62: The word “hurdles” can be best replaced by __________ . A. fences B .obstacles C. questions D. small groups Question 63: It can be inferred from the passage that the author believes that business operated by women are small because ________ . A. Women prefer a small intimate setting. B. Women can’t deal with money. C. Women are not able to borrow money easily. D. many women fail at large businesses. Question 64: The author’s attitude about the future of women in business is ________ . A. skeptical B. optimistic C. frustrated D. negative WRITING Part I. Finish each of the following sentences in such a way that it meams the same as the first one. Question 65. Although he was very tired, he agreed to help me with my homework. Tired as he was, he agreed to help me with my homework. Question 66. Someone broke into John’s house last night. John had his house broken into last night. Question 67. “Sorry, I’m late.” said the boy to the teacher. ` The boy apologised to the teacher for being late. Question 68. I’m sure it wasn’t Mr. Phong you saw because he’s in Hanoi. It can’t have been Mr. Phong you saw because he’s in Hanoi. Question 69.The training course is too expensive; I can’t afford it. It was such an expensive course that I couldn’t afford it. Part II. In about 140 words, write a paragraph about one of the mass media you find the most useful. 14 -----------THE END----------SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH ĐỀ THI THỬ THQG - NĂM HỌC 2014 - 2015 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề thi 03 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Question 1: A. Epidemic B. Illegal C. Education D. Competitor Question 2: A. Compose B. Opponent C. Wholesale D. Colony Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions. Question 3: A. Discuss B. Waving C. Airport D. Often Question 4: A. Interview B. Difficulty C. Simplicity D. Beautiful Question 5: A. Obligatory B. Geographical C. International D. Undergraduate Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. Question 6: The next meeting _________ in May. A. will hold B. will be held C. will be holding D. will have held Question 7: The librarian told us not _________ reference books out of the library. A. taking B. to take C. take D. took Question 8: John: "Congratulations! You did great. Mary: - " ___________.” A. It’s nice of you to say so. B. It’s my pleasure. C. You’re welcome. D. That’s okay. Question 9: My responsibility is to _________ my little brothers. A. take care of B. join hands C. take over D. work together Question 10: In Vietnam, two or more ________ may live in a home. A. generations B. generous C. generation D. generators Question 11: __________ candidates are likely to succeed in job interviews. A. Nervous B. Self-conscious C. Self-doubt D. Self-confident Question 12: A good essay must __________contain enough interesting ideas and specific exam but also have good organization. A. in addition B. either C. not only D. as well 15 Question 13: Minh : " My first English test was not as good as I expected " Thomas : " _________." A. Good Heavens! B. Never mind , better job next time! C. That''s brilliant enough! D. It''s okay . Don''t worry. Question 14: The ground is wet. It ________ rained last night. A. must B. must have C. may have D. might have Question 15: There are several means of mass communication. The newspaper is one. Television is ______. A. another B. other C. the another D. the other. Question 16: Do you know the woman ______ lives next door? A. she B. who C. whom D. her Question 17: If you _______ less last night, you _______ so bad today. A. had drunk- would not have felt B. drank- would not feel C. had drunk- would not feel D. would have drunk- would not feel Question 18: I can’t sleep ________ the hot weather. A. because of B. as C. because D. since Question 19: British and Australian people share the same language, but in other respects they are as different as _________. A. cats and dogs B. chalk and cheese C. salt and pepper D. here and there Question 20: The boy was sent to the police because of several ________ that he had taken part in. A. set-to B. set-toes C. sets-to D. set-tos Question 21: I just can''t ______ that noise any longer! A. put up with B. stand in for C. sit out D. stand up to Question 22: ______ should a young child be allowed to play with fireworks without adult supervision A. Under no circumstances B. No sooner than C. Always D. Only when Question 23: Nobody phoned while I was out, ________? A. wasn’t I B. was I C. did they D. didn’t they Question 24: _________ migrate long distances is well documented. A. That it is birds B. That birds C. Birds that D. It is that birds Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) SIMILAR in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. Question 25: “It is a really difficult matter to decide how to solve now. I will need time to think it over”. A. to sleep on it. B. to make it better C. to make up for it D. to think out of time Question 26: “He insisted on listening to the entire story”. A. part B. funny C. whole D. interesting Question 27: When being interviewed, you should concentrate on what the interviewer is saying or asking you. 16


Đăng nhận xét

MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG EXCEL

0 nhận xét
Không có dấu 2 chấm : trong dãy địa chỉ ô trong công thức. #N/A Lỗi dữ liệu Giá trị trả về không tương thích từ các hàm dò tìm như VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH. Dùng hàm HLOOKUP, VLOOKUP, MATCH để trả về một giá trị trong bảng chưa được sắp xếp. Không đồng nhất dữ liệu khi bạn sử dụng địa chỉ mảng trong Excel. Quên một hoặc nhiều đối số trong các hàm tự tạo. Dùng một hàm tự tạo không hợp lý. #REF! Sai vùng tham chiếu Xóa những ô đang được tham chiếu bởi công thức. Hoặc dán những giá trị được tạo ra từ công thức lên chính vùng tham chiếu của công thức đó. Liên kết hoặc tham chiếu đến một ứng dụng không thể chạy được. #NUM! Lỗi dữ liệu kiểu số Dùng một đối số không phù hợp trong công thức sử dụng đối số là dữ liệu kiểu số. Ví dụ bạn đưa vào công thức số âm trong khi nó chỉ tính số dương. Dùng hàm lặp đi lặp lại dẫn đến hàm không tìm được kết quả trả về. Dùng một hàm trả về một số quá lớn hoặc quá nhỏ so với khả năng tính toán của Excel. #NULL! Lỗi dữ liệu rỗng Dùng một dãy tóan tử không phù hợp Dùng một mảng không có phân cách. Copyright © Trần Quang Hải 2005 - qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

Quà tặng mẹ ngày quốc tế phụ nữ

0 nhận xét
Nếu mẹ vợ (hoặc mẹ chồng) là một tín đồ thời trang và phụ kiện thì không có món quà nào làm bà vui sướng hơn một chiếc túi xách da thanh lịch và hợp thời trang. 7. Dụng cụ hỗ trợ sức khỏe Còn nếu bạn “rủng rỉnh” một chút về tài chính, hãy đầu tư một chút đến sức khỏe của bà và mẹ bằng cách chọn quà là những dụng cụ hỗ trợ sức khỏe như máy massage, xông hơi, …giúp bà và mẹ giải tỏa mệt mỏi, căng thẳng mỗi ngày. 8. Cây cảnh Một chậu cây cảnh đặt trong nhà cũng thật ý nghĩa và có lợi cho sức khỏe mọi người trong gia đình. Hãy dành chút thời gian để lựa chọn một chậu cây thật ưng ý theo sở thích của bà và mẹ. 9. Sách nấu ăn Nếu bà và mẹ của bạn yêu thích sách thì không có gì tuyệt vời hơn là tặng cuốn sách mới nhất mà bà yêu thích. Một cuốn sách với những công thức chế biến món ăn mới lạ, độc đáo sẽ là món quà tuyệt với dành cho những bà mẹ nội trợ. Mẹ bạn sẽ chẳng phải đau đầu khi tìm kiếm những công thức nấu ăn cho những bữa tiệc gia đình nhờ cuốn sách mà con mình tặng. 10. Coupon miễn phí Những phiếu mua sắm, vé xem phim hay phiếu spa cũng là một ý tưởng hay bởi vì mẹ bạn có thể thỏa sức lựa chọn những gì mà bà thích. 11. Tour du lịch trọn gói Khi chuẩn bị tặng mẹ món quà tuyệt vời như tour du lịch trọn gói, bạn hãy cân nhắc đến sở thích và lựa chọn của bà. Hãy tạo cho mẹ thời gian nghỉ ngơi, thư giãn và ngắm cảnh sau cả năm làm việc căng thẳng. 12. Kẹo và bánh ngọt Đây là ý tưởng an toàn, bởi phụ nữ ai cũng thích những thứ ngọt ngào. Tuy nhiên nếu mẹ hoặc bà bạn mắc bệnh tiểu đường hoặc đang theo đuổi chế độ ăn kiêng thì tuyệt đối đừng tặng những món quà này. 13. Bữa tối tại gia Hãy tự tay vào bếp chuẩn bị một bữa tối thật ấm cúng, không cần quá nhiều món, chỉ cần đó là những món mà mẹ bạn thích, dù tài nấu ăn của bạn có "khủng khiếp" thế nào đi nữa thì chắc chắn mẹ bạn sẽ rất cảm động với món quà này. Hoặc bạn cũng có thể tổ chức một bữa tiệc lớn có cả gia đình để mừng ngày Quốc tế phụ nữ.


Đăng nhận xét

Thiết kế trụ cầu dầm cầu ôtô thân đặc nhịp giản đơn với chiều dài nhịp L=28 m,chiều cao trụ H=9m

0 nhận xét



Đăng nhận xét

Thiết kế mố chữ U bằng BT, móng nông đặt trên nền thiên nhiên có chiều dài nhịp L=24m,chiều cao dầm H=1.4m

0 nhận xét
Nguyễn Viết Đạt Cầu - Đờng Sắt K39 Bảng thống kê nội lực tại mặt cắt II-II 1, T. lợng mố -Bệ kê gối Lực do tải trọng (T) H/s n T.chuẩn Tính toán 1.625 10.67 -18.960 -20.820 -242 -324.280 -358.779 138.032 80.310 0.45 0.45 54.22 32.85 62.11 36.14 80.500 81.060 283.500 7.600 12.600 2.020 4.140 -2.420 6.080 116.150 239.700 623.600 54.720 162.600 335.590 686.000 46.210 88.200 463.05 -46.21 416.84 162.1 7.6 154.5 2.42 -686.000 0.45 36.140 0.45 62.110 -0.08 148.256 1.4 1.4 1.1 0.84 1.4 5.340 463.05 H(T) M(T.m) 0.882 57.500 57.900 257.700 9 -373.499 Độ lệch tâmTT ngang của đất - Tĩnh tải Eo - Hoạt tải Eb 5, T. lợng đất 6, Lực hãm 4.850 260.720 120.493 73.000 0.5 162.11 2 ,T. Lợng KCN 3, H.tải trên KCN Phản lực gối 4, áp lực đẩy 0.760 4.14 134.778 0.690 335.59 - Tờng cánh 0.425 81.6 237.025 2.02 - Tờng trớc Mômen (T.m) T. chuẩn T. Toán 1.788 162.600 9.7 đòn 80.5 - Mũ mố 1.1 0.9 1.1 0.9 1.1 0.9 1.1 0.9 Cánh tay 6.08 Tên tải trọng - 13 - 1 phụ 1 Chính Tổ hợp 57.5 H(T) Tính duyệt Tính theo trạng thái giới hạn II về cờng độ Có : eo= ( Mtt/Ntt )= ( 463.05/ 923.278) = 0.501 - 14 834.326 834.326 -Max I Chính -Lực hãm 115.40 834.326 Công tổ hợp chính I 106.4 -9 115.40 57.9 - áp lực đất do hoạt tải 257.700 - áp lực do tĩnh tải Eo - Trọng lợng đất 73.000 120.493 - Bản thân KCN - Hoạt tải trên KCN 238.133 N(T) Nội lực tiêu chuẩn - Trọng lợng mố Tải trọng 506.66 -54.72 554.94 558.38 239.70 116.15 -663.60 32.850 -54.220 -337.70 M(T.m) 1.4 1.4 1.1 0.84 1.4 1.1 1.1 H. Số T. trọng 923.278 923.278 923.278 283.500 80.310 138.032 421.436 N(T) Nội lực tính toán Nguyễn Viết Đạt Cầu - Đờng Sắt K39 Nguyễn Viết Đạt Cầu - Đờng Sắt K39 l0/800 = 6.08/800 = 0.0076 eo=0.501 > l0/800 = 0.0076 Tiết diện chịu nén lệch tâm và (eo/ y) = 0.492 / 2.8 = 0.175 < 0.45 Cấu kiện chịu nén lệch tâm Trong đó : y=2.8 Khoảng cách từ điểm đặt lực đến mép ngoài tiết diện chịu nén Công thức kiểm duyệt = (N/. F). (1+ ( 2eo/ h)) < Rnp Trong đó : eo: Khoảng cách từ điểm lực đến trọng tâm mặt cắt eo= 0.882 F : Diện tích mặt cắt : 4.3 x 9.5 = 40.85 m2 h : Chiều cao của mặt cắt : 6.08m : Hệ số uấn dọc = (KP / ((NK/N)+ ( NDL/ Nd l. N))) Tra bảng : lo/b lo: Chiều dài tự do kết cấu B: Kích thớc nhỏ nhất mặt cắt chữ nhật Ta có : lo/b = (6.08/ 4.3). 1.4 => KP= Mdl= 1 = ( 923.278/ 1 x 40 x 85 )x (1+(2 x 0.882 / 6.08))= 29.411Kg/cm2 = 29.411 Kg/cm2< Rnp= 72 Kg/cm2 (Rnp= 72 Kg/cm2 . Bê tông mắc 250 ) Kết luận : Tờng trớc và tờng cánh đảm bảo về cờng độ Tính duyệt theo ổn định chống lật (Ml/Mgh)= ((Pili + Tihi)/ yPi )< m huặc : (Ml/ Mgh) = (lo/ y)< m m: Hệ số làm việc m= 0.8 e: 0.882m ; y: 2.15m Đạt Ml/ Mgh= 0.882/ 2.15 =0.41< m=0.8 . Tính Duyệt ổn định chống trợt (Tt/ Tgh)=(Ti/Pi)< m ; => (Tt/ Tgh) = 0.298 < m= 0.8 trong đó : = 0.6 Đạt 0.5m c. Tính duyệt mặt cắt II-ii Tính áp lực đất do hoạt tải H30, XB-80 eb Nd Do H30 Theo chiều ngang ta xếp đợc 2 làn xe . Chiều dài tờng cách là 4.8m . Trong trờng hợp 6.08m - bất lợi nhất ta xếp với 2 bánh xe nặng ở phía sau nằm trong phạm vi tờng cánh . lb Chiều dài lăng thể trợt : eo - e0 - 15 III nc III 2.4m Nguyễn Viết Đạt - Cầu - Đờng Sắt K39 lo = H . tg0 Trong đó : 0: là góc trợt giả định 0 = 45- (350/2)=27030 lo = 6.08 x tg27030 = 3.16 Chiều rộng của tiết diện phân bố áp lực đo dọc theo tòng cánh mố ` a = 1.6 + 0.2 + 2H ; (H : Chiều dầy lớp phủ = 0.1) => a= 1.6+0.2 +2 x 0.1=2m Chiều dài phân bố áp lực theo phơng ngang cầu ` d= a1+ 2H ; a1: Chiều rộng vệt tiếp xúc bánh xe = 0.2 d= 0.2 + 2 x 0.1 = 0.4 áp lực tác dụng lên diện tích a.d là : hđ=( P/a.d. d)= (12/2 x 0.4 x 1.8) = 8.35(m) Vậy ta chọn sơ đồ 12 để tính `b= 0.4 , d=1.2 tg= ( a + 2b x d/ H ) =(2 x 0.4 + 1.2/ 6.08 ) = 0.33 => = 18012 h1= a/ tg= 0 h2= b/ tg= 0.4/0.33= 1.21 h3= a/ tg= 6.08 - 2x 1.21 = 3.66 à= tg/ tg(+)= 0.33/ tg53012=0.25 Trong trờng hợp này a=2m Vậy Eo= 0.5 . . H2 . à . B = 0.5 x 1.8 x 6.082 x 0.26 x 2 = 17.3(T) `l0=H/3= 6.08/3 = 2.027 m Do XB-80 Chiều rộng của diện phân bố áp lực dọc theo tờng cánh mố với XB-80 , a= 3.6m Chiều dài phân bố áp lực - 16 - H=6.08 Chiều dài lăng thể trợt giả định lo = 3.16 Eb Eb lo lB Sơ đồ 12 `lB = H/2 = 6.08 /2 = 3.04 . ho EB= EB= . h2 . hđ . à . B = 1.8 x 8.35 x 1.21 x 0.25 x 2 = 9.09 (T) Nguyễn Viết Đạt Cầu - Đờng Sắt K39 `d= 2.7 +0.8 = 3.5 Tải trọng tác dụng lên diện tích a.d là P= 80T =>hotc=(P/ a.d.tc)= (80/ 3.6x 3.5 x 1.8) hotc= 3.52 Vậy ta chọn sơ đồ 12 để tính B=0.4 , d= 1.2 à = tg2= tg227030 E= 0.5 . . H2 . à . B , Lấy B= 3.6m Eo=0.5 x 1.8 x 6.082 x 0.27 x 3.6 = 23.34(T) ` eo= H/3= 6.08 / 3 = 2.027 m EB= . ho. H . à . B = 1.8 x 3.52 x 6.08 x 0.27 x 3.6 = 27.44(T) ` lB=H/2 = 6.08/2= 3.04 Trọng lợng tờng cánh : Nc Nc= 18.59 x (0.5 + 2.4 /2) x 2.5 = 67.389 (T) ` ltc= 0.372 Nđất= Vđ . = 35.72 x 1.8 = 64.296 (T) - 17 - 1.258 3.04 2.027 0.57 0.372 0.778 3.04 2.027 0.57 0.372 em ` ld= 0.57m Tổ hợp 64.38 128.676 toán . Tính duyệt mặt cắt II-III - 18 1 128.67 1.1 EBXB 1.2 1.2 Nđất 1.1 EoXB 64.290 Ntt 1 1.4 1.2 EBH30 64.296 1.1 n 1.2 Nđất 64.38 Ntc(T) EoH30 Ntt Tải trọng 147.975 77.155 70.82 77.155 70.82 Ntt(T) 50.78 27.44 23.34 26.39 9.09 17.30 Ttc(T) 58.184 30.184 28.00 33.49 12.73 20.76 Ttt(T) 166.67 113.82 65.55 -36.648 23.950 68.330 27.630 35.070 -18.320 23.950 Mtc(T) 186.232 125.19 78.670 -43.978 26.350 85.14 38.70 42.080 -21.990 26.350 Mtt(T) Nguyễn Viết Đạt Cầu - Đờng Sắt K39 Từ bảng tổ hợp tải trọng ta thấy tổ hợp tải trọng II bất lợi nhất vì thế ta chọn tổ hợp II để kiêmr


Đăng nhận xét

Thiết kế nâng cấp cải tạo một đoạn tuyến thuộc địa phận xã Công Bình và Công Chính, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

0 nhận xét
N TT NGHIP B MễN CTGTCC Hỡnh 1.2: Biu lng ma v lng bc hi. B ng1.1: thng kờ lng ma v lng bc hi trung bỡnh cỏc thỏng trong nm 11 N TT NGHIP B MễN CTGTCC Bng 1.2: Tn sut giú trung bỡnh trong nm Hng giú S ngy giú trong nm Tn sut giú (%) Bc 15 4,1 Bc ụng Bc 20 5,5 ụng bc 34 9,3 ụng ụng bc 21 5,8 ụng 22 6,0 ụng ụng nam 20 5,5 ụng nam 45 12,3 Nam ụng nam 23 6,3 Nam 27 7,4 Nam - Tõy nam 15 4,1 Tõy nam 19 5,2 Tõy - Tõy nam 16 4,4 Tõy 20 5,5 Tõy - Tõy bc 21 5,8 Tõy bc 22 6,6 Bc - Tõy bc 12 3,3 Khụng giú 11 2,9 12 N TT NGHIP B MễN CTGTCC Bắc 6.6 7.6 4.1 3.6 5.2 4.7 4.1 Tây 5.8 6.6 5.2 5.2 7.7 Đông 5.8 6.8 8.2 12.3 Nam Hỡnh 1.3: Biu hoa giú 1.2.3 iu kin a cht Ton b on tuyn A B nm trong huyn Nụng Cng, tnh Thanh Hoỏ, vỡ vy nú mang ton b c trng a cht khu vc ny. Cn c vo kt qu cỏc l trỡnh o v a cht cụng trỡnh, cỏc kt qu khoan o, kt qu phõn tớch cỏc mu t trong phũng, a tng ton on cú th c phõn chia nh sau: gm cỏc loi t ỏ nh: sột , sột pha, cỏt pha, cỏt cui si ... ỏ thng gp l ỏ sột, bt kt, ỏ vụi . Qua kt qu kho sỏt, a tng khu vc kho sỏt t trờn xung gm cỏc lp t ỏ ch yu sau: Lp 1: lp t ci thin ht dy t 0,1 n 0,3 m. Lp 2: lp ỏ sột b dy t 2 - 4 m. Lp 3: ỏ sột bt kt cú b dy t 3 n 5 m. Lp 4: lp ỏ vụi thng phõn b sõu t vi m n hng chc m. cng cú ni l mt. 13 N TT NGHIP B MễN CTGTCC Trong phm vi tuyn i qua cú d kin cú th xy ra cỏc hin tng a cht nh: trt l, xúi l, ng t... 1.2.4 Vt liu xõy dng 1.2.4.1.M vt liu : + M ỏ: cỏch 20 Km Tr lng: khong 1600.000 m3. Hin nay a phng ang khai thỏc. Cht lng m: m hon ton ỏ vụim, rt tt cho xõy dng cu ng. + M t: M t cỏch 25 Km. Tr lng: 70.000 m3 Cht lng tt, cú thnh phn sột pha ln si sn, nm sỏt QL15A rt thun li cho vic vn chuyn. + M cỏt: M cỏt cỏch 30 Km. Tr lng: 5000 m3 Cht lng: tt, gn TL 71 nờn thun tin cho vic vn chuyn . + M si cui: Km68+800 QL15A Tr lng: 2000 m3, cht lng tt. 1.2.4.2Kt lun : - a hỡnh: khu vc tuyn i qua ớt rt phc tp ch yu l i nỳi thp. - Cu trỳc: t kt qu thu thp c cho thy tuyn i qua vựng t nn cú sc chu ti tt, song cn quan tõm n n s n nh mỏi dc mt s ni. 1.3.GII THIU D N - Tờn d ỏn: Nõng cp ci to tuyn A-B nm trong d ỏn thuc a phn huyn Nụng Cng tnh Thanh Húa, ni 2 xó Cụng Chớnh v xó Cụng Bỡnh. - a im: huyn Nụng Cng tnh Thanh Húa - Mc tiờu u t: + M rng mng li giao thụng trong vựng, ỏp ng nhu cu giao thụng cho ngi dõn. + Tng thu ngõn sỏch, to li nhun cho nh u t. + To vic lm cho ngi dõn trong khu vc. 14 N TT NGHIP B MễN CTGTCC 1.3.1. Nhng cn c v ti liu liờn quan. Quy trỡnh kho sỏt: + Quy trỡnh kho sỏt ng ụ tụ 22TCN 263-2000. + Quy trỡnh khoan thm dũ a cht cụng trỡnh 22TCN 259-2000. + Quy phm o v bn a hỡnh 96 TCN 43-90. + Quy trỡnh kho sỏt thu vn 22 TCN 27- 84. + Quy trỡnh kho sỏt a cht 22 TCN 82 - 85. Cỏc quy trỡnh quy phm thit k: + Tiờu chun thit k ng ụ tụ TCVN 4054-05. + Quy trỡnh thit k ỏo ng mm 22 TCN 211-06. + Quy trỡnh thit k cu cng theo 22TCN 272-05. + Tiờu chun ngnh 22TCN 211-06 - ỏo ng mm - Cỏc yờu cu v ch dn thit k Cỏc thit k nh hỡnh: + nh hỡnh cng trũn BTCT 78-02X. 1.3.2.Phm vi nghiờn cu - im u tuyn thuc a phn xó Cụng Chớnh, huyn Nụng Cng Hng tuyn im cui tuyn thuc a phn xó Cụng Bỡnh, huyn Nụng Cng 1.4.C IM KINH T VNG TUYN I QUA 1.4 .1. c im dõn s trong vựng on tuyn qua a phn huyn Nụng Cng, tnh Thanh Húa. Dõn c trong huyn tng i ụng, thnh phn dõn c ch yu l dõn Kinh. Trờn sut dc tuyn ng, nhng on no cú iu kin canh tỏc u cú dõn . Hin ti dõn c hai bờn tuyn cũn tha tht. 15 N TT NGHIP B MễN CTGTCC 1.4 .2. Tỡnh hỡnh kinh t, xó hi v vn húa trong vựng 1.4.2.1. Cụng nghip Thanh Húa cng nh cỏc tnh min Trung, trong thi kỡ i mi nn cụng nghip ang cú chiu hng phỏt trin, cú nhiu ngun ti nguyờn khoỏng sn nh qung granite, ng, vng, chỡ, km, nhng cũn tim n trong lũng t, ang trong thi kỡ kho sỏt xỏc nh lp k hoch khai thỏc nờn cụng nghip khai thỏc v cụng nghip c khớ cũn trong thi k chun b hỡnh thnh. Sn xut cụng nghip ch yu l vt liu xõy dng, ch bin nụng lõm v mt s mt hng tiờu dựng th cụng m ngh. Vi th mnh ca vựng nỳi ỏ vụi cú cht lng cao ngnh cụng ngh sn xut VLXD phỏt trin mnh. Thi gian qua Thanh Húa ó xõy dng c mt s nh mỏy sn xut xi mng cht lng cao nh Xi mng Bm Sn , Nghi Sn. 1.4.2.2 . Nụng, Lõm, Ng nghip - V nụng nghip - Tp trung u tiờn u t y nhanh CNH, HH nụng nghip nụng thụn, tng bc xõy dng NN v kinh t nụng thụn lờn sn xut ln. Sn xut lng thc tip tc phỏt huy thnh qu thi k 2001-2005, ch ng an ton lng thc trong mi tỡnh hung. Chuyn i c cu cõy trng theo hng ỏp ng nguyờn liu cho cụng nghip ch bin, cho xut khu v tng giỏ tr s dng t. y mnh chn nuụi, a chn nuụi tng bc tr thnh ngnh sn xut chớnh, ỏp ng nhu cu thc phm trong tnh v tng xut khõ. - a nhanh tin b khoa hc k thut vo sn xut nụng nghip. Tng bc c khớ hoỏ cỏc khõu lm t, thu hoch, ch bin, nhm gim nh sc lao ng ng thi tng hiu qu kinh t. Phỏt trin ngnh ngh TTCN v dch v trong nụng nghip. Phỏt trin kt cu h tng nụng thụn ỏp ng sn xut v sinh hot ca nhõn dõn. Gii quyt vic lm, nõng cao thu nhp ca dõn c, thc hin xoỏ úi gim nghốo, tng bc nõng cao mc sng nụng dõn. 16


Đăng nhận xét

Hướng dẫn ghép cơ sở dữ liệu trên phần mềm dự toán

0 nhận xét
Trên sheet THCP xay dung ta thấy kết quả là bảng Tổng hợp chi phí xây dựng Như vậy qua bài này tôi đã hướng dẫn xong các bạn cách gộp một bộ định mức mới vào bộ CSDL gốc lập dự toán theo ĐGCT. Khi hiểu cách ghép này các bạn có thể tùy biến, ghép nhiều bộ CSDL khác vào cùng 1 folder để làm được nhiều bộ Định mức 11 trên 1 file dự toán ví dụ như làm ghép ĐM XDCB với ĐM ngành điện… Bài sau tôi sẽ hướng dẫn các bạn gộp CSDL nhưng vẫn làm được theo đơn giá địa phương kết hợp ĐGCT. Bài hôm nay xin dừng ở đây. Chúc các bạn làm việc hiệu quả, đơn giản, nhàn nhã mà thú vị với phần mềm Dự toán GXD! Xin chào và hẹn gặp lại! Quay video và viết kịch bản: Ks Nguyễn Văn Toàn, Công ty CP Giá Xây Dựng. Biên tập và lồng tiếng hướng dẫn: Ths Nguyễn Thế Anh, Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng. 12


Đăng nhận xét

Hướng dẫn đọc bản vẽ,tính khối lượng cốt thép trên phần mềm dự toán

0 nhận xét
Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn h1 = h - 2a = 360 – 40 - 16 - Đoạn giữa: - = = 2.672 = 4.230 = Tổng chiều dài duỗi thẳng: 2.670+2*(250+430+100) 3.780-(250-304)*2 304 65 + Thép số  Φ10 - Chiều dài móc: 6,25*10 (lấy chẵn) - Chiều dài thanh: = 3.780 - Tổng chiều dài duỗi thẳng: 3.780+2*65 = 3.910 + Thép số  Φ6 - Chiều dài móc: 6,25*6 (lấy tròn 40) = 38 - Cạnh dài: 360-40+6 = 326 - Cạnh ngắn: 200-40+6 = 166 - Tổng chiều dài duỗi thẳng: 2*(38+326+166) = 1.060 Số thanh: = 20 - 3780/200 + 1 (thanh) Bảng thống kê cốt thép (các số liệu trên tập hợp vào bảng này) Tên cấu kiện Số thứ tự Một cấu kiện Đường kính Hình dáng, kích thước (mm) Toàn bộ Số thanh Chiều dài (mm) Số thanh Chiều dài (mm) 1 2 dầm D1 16 2 3.980 4 15,92 2 16 1 4.230 2 8,46 3 10 2 3.910 4 15,64 4 6 20 1.060 40 42,4 2 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn 2. Sử dụng phần mềm Dự toán GXD để tính toán Bước 1. Mở Dự toán GXD. Bạn hiển thị sheet thống kê thép bằng cách: kích phải chuột vào tên sheet bất kỳ rồi chọn Unhide... Sau đó chọn sheet Tkthep và bấm OK để hiển thị sheet.  Nếu sử dụng Excel 2003, chọn Format / Sheet / Unhide... Bước 2. Nhập số liệu từ bảng thống kê cốt thép ở trên vào cột phù hợp (nhập số liệu vào những cột nào không có công thức trong bảng):  Cột hình dáng và kích thước không cần trình bày cũng được. 3 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Bước 3. Chuyển sang sheet Dutoan XD tra mã hiệu đơn giá Chúng ta đều biết rằng công việc cần làm là: Sản xuất, lắp đặt cốt thép cho dầm bê tông cốt thép. Trong cột Mã hiệu đơn giá của sheet Dutoan XD bạn nhập từ khóa ”thép+dầm” như hình sau: Ấn Enter và cuộn trong cột tìm kiếm bạn sẽ tìm được mã hiệu AF.61512  Do ở trên thống kê được 2 loại thép có đường kính ≤10mm và ≤18mm nên bạn giữ phím Ctrl và kích chọn 2 mã AF.61512 và AF.61522: 4 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Sau khi bấm Đồng ý bạn sẽ có kết quả trong sheet Dutoan XD như sau: Bước 4. Đưa khối lượng từ sheet Tkthep vào sheet Dutoan XD Liên kết khối lượng cốt thép đã tính được ở sheet Tkthep vào cột khối lượng của sheet Dutoan XD.  Lưu ý: Khi tra mã hiệu đơn giá đơn vị tính là tấn, do đó khi kết nối khối lượng từ bảng thống kê là kg bạn phải chia 1.000 để đổi đơn vị tính. 5 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn 3. Bài tập về nhà: 1) Tìm tài liệu đọc và cho biết khái niệm móng đơn dưới cột. 2) Điền tên gọi cho hình vẽ và kích thước còn thiếu cho móng đơn dưới cột theo các chỉ dẫn sau: - Kích thước hố đào là: 1900x1900x1700 (mm) - Lớp bê tông lót dày 100 (mm) - Khoảng cách từ cốt đập đầu cọc đến đáy móng là 100 (mm) BT m 1 0 0 6


Đăng nhận xét

Tính cước vận chuyển bằng phần mềm dự toán

0 nhận xét
Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Bước 3. Chọn các sheet không cần thiết và ẩn đi Lần lượt kích phải vào tên sheet chọn Unhide hoặc kích chọn sheet đầu tiên kết hợp giữ phím shift kích vào sheet cuối cùng rồi Unhide cả loạt. Như hình sau tôi chọn sheet Bia2, nhấn giữ phím Shift trên bàn phím và kích vào sheet GVT TB để chọn tất cả các sheet từ Bia2 đến GVT TB: Sau đó kích phải vào tên sheet bất kỳ chọn Hide: Bạn có thể ẩn tiếp các sheet như THKP, nếu thường chỉ làm dự toán 1 hạng mục bạn ẩn nốt sheet THGxd. Bạn chỉnh kết nối giá trị tại sheet Bia1 vào đúng ô trong sheet Gxd. Đối với Excel 2003 thì bạn chọn Format / Sheet / Hide. Đăng ký học tập trung trên lớp tại địa chỉ http://gxd.vn/dang_ky_hoc.gxd 2 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Bước 4. Lưu các định dạng, đóng file, đóng Excel lại và chạy Dự toán GXD để kiểm tra kết quả.  Bạn có thể tải file đã chỉnh sửa như hướng dẫn ở trên lưu đè lên file gốc trong thư mục DutoanMau tại link: http://www.mediafire.com/view/?0y6l8l44h6z9qtb (Excel 2007, 2010) hoặc http://www.mediafire.com/view/?1p3nh9fm6fvdq3g (Excel 2003). Thực hiện mục tiêu 2: Cơ quan tôi là Viện Kinh tế xây dựng, tôi thường làm công tác thẩm tra dự toán, tôi cần mỗi lần mở file dự toán là có sheet tổng hợp kết quả thẩm tra, tên sếp ký hồ sơ, bìa có tên đơn vị chủ quản, logo Viện Kinh tế xây dựng.... Tôi sẽ chỉnh sửa template lại để mỗi lần mở lên tôi không phải chỉnh các thông tin trên trong phần mềm nữa: Bước 1. Kích phải chuột mở file DutoanGXD.xltm (hoặc DutoanGXD.xlt) Bước 2. Chọn Unhide và chọn hiển thị sheet Plthamtra Sau khi tính toán giá trị dự toán thẩm tra, tôi chỉ việc nhập giá trị đề nghị thẩm tra vào cột [3] là xong. Đăng ký học tập trung trên lớp tại địa chỉ http://gxd.vn/dang_ky_hoc.gxd 3 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Bước 3. Sang sheet Bia1 chỉnh lại tên đơn vị chủ quản, chèn logo, nhập tên sếp... mỹ thuật hay không là do bạn. Bước 4. Lưu các chỉnh sửa, đóng file, đóng Excel và chạy thử Dự toán GXD để kiểm tra kết quả. Từ lần sau, mỗi lần mở phần mềm lên là mọi thiết lập, định dạng đã sẵn có trong 1 file dự toán mới. Lưu ý, mỗi lần nâng cấp phiên bản mới hãy lưu các mẫu bạn đã design này lại nhé. Đăng ký học tập trung trên lớp tại địa chỉ http://gxd.vn/dang_ky_hoc.gxd 4 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Những điều bạn có thể thỏa sức sáng tạo:  Nếu đang làm dự toán cho nhiều hạng mục, nhiều công trình của cùng 1 dự án, bạn có thể thiết lập sẵn tên dự án, công trình, địa điểm, chủ đầu tư... rồi lưu lại. Mỗi lần mở file dự toán lên là có sẵn các thông tin này.  Nếu chuyên làm dự toán 1 loại công trình nào đó, ví dụ: công trình giao thông, bạn có thể sang sheet Ts nhập các định mức chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước vào để không phải nhập lại mỗi lần làm file dự toán mới.  Nếu màu sắc bảng biểu, font chữ, màu tên sheet không hợp với bạn hãy chỉnh lại theo ý bạn rồi lưu lại. Ví dụ: Nếu bạn mạng Thủy, màu đen, màu trắng và một chút hoa Đào ngày xuân sẽ đem lại sự may mắn hơn, hồ sơ dự toán xuất đi đỡ bị chỉnh sửa, bạn có thể đổi màu cho bảng biểu, tên sheet như sau:  Nếu một sheet nào chưa phù hợp, hãy chèn thêm cột và công thức, ẩn đi những cột không dùng (lưu ý chỉ ẩn đi, đừng xóa có thể gây lỗi) . Đăng ký học tập trung trên lớp tại địa chỉ http://gxd.vn/dang_ky_hoc.gxd 5 Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng Số 2A, ngõ 55, Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (04.3).5682482 Fax: (04.3).5682483 Email: theanh@giaxaydung.com Website : www.giaxaydung.vn Chèn thêm cột Hệ số Dự toán GXD Chiến Thắng vẫn chạy đúng.  Nếu tên sheet viết tắt khó nhìn, hãy đổi tên lại tiếng Việt không dấu, có dấu. Phần mềm Dự toán GXD vẫn chạy tốt. Đổi tên sheet mặc định Dự toán GXD Chiến Thắng vẫn chạy tốt. Kết luận: Dự toán GXD Chiến Thắng cho phép bạn khả năng tùy chỉnh cao nhất để phù hợp với các yêu cầu đa dạng, phức tạp của công tác lập dự toán công trình. Chúc các bạn học viên trở thành các chuyên gia định giá hàng đầu với phần mềm Dự toán GXD Chiến Thắng. Khi chọn sử dụng Dự toán GXD Chiến Thắng tức là bạn sở hữu tất cả các kinh nghiệm, kiến thức của tác giả đúc kết trong sản phẩm làm nền tảng cho công việc của bạn. Đăng ký học tập trung trên lớp tại địa chỉ http://gxd.vn/dang_ky_hoc.gxd 6


Đăng nhận xét

Tổ chức thi công tuyến AB nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Krông Buk , tỉnh Đắk Lắk.

0 nhận xét
Phần iii - tổ chức thi công Đồ án Tốt Nghiệp T A 2 B L (km) - u im: Gi c dõy chuyn thi cụng, lc lng thi cụng khụng b phõn tỏn, cụng tỏc qun lý thun li d dng, a tng on vo s dng sm. - Nhc im: Phi lm ng cụng v vn chuyn vt liu yờu cu xe vn chuyn vt liu cha hp lý. Phng ỏn 2: Hng thi cụng chia lm 2 mi. T A B L (km) Mỏ vật liệu - u im: Tn dng c ng ó lm xong vo xe ch vt liu s dng. - Nhc im: Phi tng s lng ụ tụ do cú 2 dõy chuyn thi cụng gõy phc tp cho khõu qun lý v kim tra. Phng ỏn 3: Mt dõy chuyn thi cụng t gia ra. - u im: Tn dng c cỏc on ng ó lm xong a vo chuyờn ch vt liu. - Nhc im : Sau khi thi cụng xong on 1 thỡ phi di chuyn ton b mỏy múc, nhõn lc v on 2 thi cụng tip. 52 Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50 Phần iii - tổ chức thi công Đồ án Tốt Nghiệp T A 2 B L (km) Chn hng thi cụng. So sỏnh cỏc phng ỏn ó nờu v cn c vo thc t ca tuyn v kh nng cung cp vt liu lm mt ng, ta chn hng thi cụng tuyn ng l phng ỏn 1. 3.2.2. Chn phng phỏp thi cụng cho ton tuyn, tng hng mc cụng trỡnh. 3.2.2.1. Chn phng phỏp thi cụng T vic so sỏnh cỏc phng ỏn cng nh xột n kh nng ca n v thi cụng, chn phng ỏn thi cụng hn hp xõy dng tuyn AB. õy l phng phỏp hp lý hn c, nú lm tng nng sut lao ng, cht lng cụng trỡnh c bo m, giỏ thnh xõy dng h, tit kim sc lao ng, sm a vo s dng. 3.2.2.2. Thnh lp cỏc dõy chuyn chuyờn nghip. - p dng phng phỏp thi cụng hn hp cho ton tuyn v dõy chuyn cho tng hng mc cụng trỡnh. - Thnh lp cỏc dõy chuyn chuyờn nghip: Cn c vo khi lng cụng tỏc ca cụng vic xõy dng tuyn ng v cụng ngh thi cụng ta t chc dõy chuyn tng hp thnh cỏc dõy chuyn sau: Dõy chuyn thi cụng cng dc. Dõy chuyn thi cụng ho k thut Dõy chuyn thi cụng nn ng Dõy chuyn thi cụng bú va Dõy chuyn thi cụng lp CPD loi II Dõy chuyn thi cụng lp CPD loi I Dõy chuyn thi cụng lp BTN ht trung Dõy chuyn thi cụng lp BTN ht mn Dõy chuyn thi cụng va hố. Dõy chuyn hon thin 53 Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50 Phần iii - tổ chức thi công Đồ án Tốt Nghiệp 3.2.3 . Tc dõy chuyn. L chiu di on ng m n v thi cụng phi hon thnh trong mt ca. Tc ca dõy chuyn c xỏc nh theo cụng thc: L V= T T .n ( hd kt ) Trong ú : L: L chiu di tuyn, L = 1000 m Thd: Thi gian hot ng ca dõy chuyn Tkt: Thi gian trin khai ca dõy chuyn. n: L s ca lm vic trong mt ngy Gi s 1 ngy lm 8 gi nờn n = 1 ca (8 gi). Vi dõy chuyn thi cụng nn: Vi dõy chuyn 2(BTN): V2= V 1= 1000 = 25,64 m/ca. (46 7).1 1000 = 38,46 m/ca. (32 6) *1 õy l tc ti thiu m cỏc dõy chuyn chuyờn nghip phi t c. m bo tin thi cụng phũng tr trng hp iu kin thiờn nhiờn quỏ bt li xy ra, tụi chn, tc ca dõy chuyn thi cụng cng dc thoỏt nc l 30m/ca,tc thi cụng ho k thut l 40m/ca, tc ca dõy chuyn thi cụng nn ng l 30m/ca ,tc dõy chuyn múng ng l 50m/ca, tc dõy chuyn thi cụng mt BTN 100m/ca, tc thi cụng dõy chuyn va hố l 40m/ca. 3.5 CễNG TC CHUN B THI CễNG. 3.5.1. Cụng tỏc chun b. 3.5.1.1. Cụng tỏc xõy dng lỏn tri - Trong n v thi cụng d kin s nhõn cụng l 50 ngi, s cỏn b khong 10 ngi. - Theo nh mc XDCB thỡ mi nhõn cụng c 4m 2 nh, cỏn b 6m2 nh. Do ú tng s din tớch lỏn tri nh l: 60 + 200 = 260 (m2). - Nng sut xõy dng l 5m2/ ca => 260m2/5 = 52(ca). Vi thi gian d kin l 4 ngy thỡ s ngi cn thit cho cụng vic l: 52 =13(ngi). 4 - 2 cỏn b ch huy cụng vic (qun lý, mua sm, vt liu ...). 54 Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50 Phần iii - tổ chức thi công Đồ án Tốt Nghiệp 3.5.1.2. Cụng tỏc khụi phc cc, ri cc ra khi phm vi thi cụng Theo nh mc :T kho sỏt thc hin vic o c,khụi phc cc trờn hin trng,di cc khi phm vi thi cụng cn 2 cụng/1km/1ca. B trớ 2 cụng nhõn v mt mỏy kinh v + thc thộp khụi phc cc. 3.5.1.3. Cụng tỏc phỏt quang, cht cõy, dn mt bng thi cụng + Cht cõy v o gc: Cht cõy,n cnh,thõn cõy thnh tng khỳc. San lp mt bng, nh gc, cõy r cõy. Din tớch (m2) Nhõn cụng Mỏy i 108CV Cụng/100m2 S cụng 0,535 Ca/100m2 38,49 Ca 0,0045 0,323 AA.11215 7186 -> dn dp gc cõy cn : 38,49/1 = 38,49 cụng, 1 mỏy i 108CV. D kin hon thnh cụng vic ny trong 5 ngy => cn 8 ngi v 1 mỏy i 108CV 3.5.1.4. Cụng tỏc thi cụng bự vờnh. - Tớnh toỏn khi lng bự vờnh cp phi ỏ dm loi II: Q = K.F.H (m3) Trong ú : F : Din tớch kt cu CPD loi II, F = 7500 m2 K: H s lốn ộp, K4 = 1,3 H: Chiu dy lp CPD, H = 0,05 m Q = 1,3*7500*0,05 = 487,5 m3 D tớnh lm trong 2 ngy, khi lng thi cụng cho 1 ca l: q= 487,5 =243,75(m3/ca) 2 Tra nh mc: GT1.08.33 Bự vờnh cp phi ỏ dm loi II aMỏy thi cụng Mỏy ri 20 tn/h Mỏy lu 10T Mỏy lu bỏnh lp 16T Mỏy khỏc b.Nhõn cụng 4/7 142 m3 243,75 Chn 0,096 0,14 0,058 2 1,79 0,165 0,241 0,067 3,44 3,08 1 1 1 4 n v ca ca ca % cụng 3.5.1.5. Chn i chun b - Thi gian: 10 ngy - Nhõn lc: 14 ngi - Mỏy múc thit b: 55 Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50 Phần iii - tổ chức thi công Đồ án Tốt Nghiệp + ễtụ t 10 T + Mỏy ri 20 tn/h + Mỏy lu 10T + Mỏy lu bỏnh lp 16T + Mỏy i 108CV + Mỏy cao c + Mỏy kinh v : 02 chic : 01 chic : 01 chic : 01 chic : 01 chic : 02 chic. : 02 chic. 3.6. THI CễNG CNG DC THOT NC Trỡnh t thi cụng cng dc: - Khụi phc v trớ t ga, t cng trờn thc a (ó thc hin cụng tỏc chun b) - Thi cụng h ga - Vn chuyn v lp t múng cng - Vn chuyn v lp t ng cng - X lớ mi ni, chng thm cho cng - p t trờn cng. Thi cụng cng dc thoỏt nc: Thi gian thi cụng cng dc thoỏt nc t= 1953 =33 ngy 30 ì 2 Vi: tng chiu di cng dc: 1953 m (t cng 1m) Vn tc thi cụng cng dc V=30m/ca (2 bờn) 3.6.1. o h múng. Dựng mỏy o v p t trờn cng. S ca mỏy cn thit o t múng cng v p t trờn cng cú th xỏc nh theo cụng thc: n= V N Trong ú: N: nng sut ca mỏy khi o (p) ly theo nh mc N = 100m 3cn 0.52ca Nng sut nh mc ca 3 100m 0,52 ca o V: khi lng cụng tỏc o (p) t múng cng xỏc nh theo cụng thc: V = (a + h)*L*h Vi: a - Chiu rng ỏy h múng tu thuc vo cỏc loi cng, : a = 2,4 + + 2 + e : b dy thnh cng Theo thit k: = 0,1m e : Khong cỏch tim hai cng ngoi cựng i vi cng ụi v ba. Trờn tuyn A-B khụng cú cng ụi, ba nờn e=0 h : Chiu sõu ỏy h múng (m) o 56 Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50 Phần iii - tổ chức thi công Đồ án Tốt Nghiệp L - Chiu di o múng cng; Loi cng Khu L (m) (m) a (m) h (m) V (m3) Cng dc D600 1953 0,10 3,2 1,1 9237,69 V= 9237,69m3 Khi lng trong 1 ngy cn lm: V1ng= 9237, 69 ì 95 = 265,93 (m3) 33 ì 100 S ca mỏy cn thit trong 1 ngy: n=1,38 (ca) Ta chn s lng mỏy o l 2 (mỏy) Thnh phn nh mc Tớnh toỏn Nhõn cụng 3/7 100m3 265,93m3 7,48 Chn 19,89 n v cụng 20 cụng 3.6.2. Vn chuyn lm lp m, múng cng. S dng lp m l cp phi si, cui v ỏ dm. Khi lng tớnh cho mi cng V = 0,3*a*L (m3) Trong ú: a: chiu rng ỏy h múng L: chiu di cng. Dựng ụ tụ t 10 T vn chuyn vt liu trong c ly < 2 km.Theo nh mc 100 m 3 ht 0,651 ca. Ta cú bng sau: Trờn tuyn c ly vn chuyn l < 2Km Vy tng khi lng vn chuyn: V=0,3.3,2.2105=3020,8 m3 Khi lng múng cng cn vn chuyn trong 1 ngy: V1ng= 3020,8 = 75,52 (m3) 35 S ca mỏy cn lm trong 1 ngy l: Thnh phn hao phớ 100 m3 75,52 m3 Chn n v ễ tụ t 10T 0.651 ca 0,492 1 xe 3.6.3. Vn chuyn v bc d cỏc b phn ca cng n v trớ xõy dng. 3.6.3.1. Vn chuyn t cng * Tc xe chy trờn ng tm : + Cú ti : 20 km/h. + Khụng ti : 30 km/h. - Thi gian quay u xe 5 phỳt. - Thi gian bc d 1 t cng l 15 phỳt. 57 Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50


Đăng nhận xét

Thiết kế dự án xây dựng tuyến AB, thuộc địa phận Cát Sơn, Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

0 nhận xét
ỏn tt nghip Thỳy GVHD: ThS. Hong Thanh Bắc 6.6 5.2 7.6 4.1 3.6 4.7 Tây 4.1 5.8 6.6 5.2 Đông 5.2 7.7 5.8 6.8 12.3 8.2 Nam Hỡnh 5: Biu hoa giú 2.3. c im thy vn Tuyn ng nm trong khu vc cú nhiu sụng sui, nhiu ao h. 2.4. iu kin a cht iu kin a cht tuyn ng núi chung khỏ n nh trờn tuyn khụng cú v trớ no i qua khu vc cú hang ng kast v khu vc nn t yu nờn khụng phi x lý c bit. Thnh phn chớnh t nn ng l t ỏ cỏt, u l iu kin a cht tt cho vic xõy dng ng nhng v trớ tuyn ct qua i ( nhng on o ) t o õy ch yu l ỏ phong hoỏ cú thnh phn ln si sn. Tng ỏ gc rt sõu bờn di chớnh vỡ th vic thi cụng nn o khụng gp khú khn. CHNG 3: QUY Mễ CễNG TRèNH & CC GII PHP THIT K 3.1 Quy mụ cụng trỡnh v tiờu chun k thut 3.1.1. Quy mụ cụng trỡnh 3.1.1.1. Tng chiu di tuyn Phng ỏn I: Tuyn cú chiu di 5.5414 Km 11 SVTH: Nguyn Ngc Anh Lp: CTGTCC- K50 ỏn tt nghip Thỳy GVHD: ThS. Hong Thanh Phng ỏn II: Tuyn cú chiu di 6.0849 Km 3.1.1.2. Cp hng ng Tuyn A-B c thit k vi yờu cu l ng ụ tụ cp 4 min nỳi, vn tc thit k l 40km/h 3.1.1.3. Quy mụ mt ct ngang cỏc on tuyn Cỏc ch tiờu tớnh toỏn k thut ca tuyn ng xem ph lc 1 Quy mụ mt ct ngang tuyn: c 2 phng ỏn u cú quy mụ mt ct ngang nh nhau: Lề đất Phần xe chạy Lề Lề gia cố Chiều rộng nền đuờng Hỡnh 6: Cỏc b phn trờn mt ct ngang i vi ng cp IV, min nỳi,Vtk= 40Km/h, theo TCVN-4054-2005 chn quy mụ mt ct ngang nh sau: Bng 6: Quy mụ mt ct ngang SS T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cỏc b phn ca MCN n v S liu S ln xe Chiu rng 1 ln Chiu rng mt ng dc ngang mt ng Chiu rng l ng Chiu rng l cú gia c Chiu rng l khụng gia c dc ngang l t Chiu rng nn ng Ln m m % m m m % m 2 2.75 5.5 2 1 0.5 0.5 6 7.5 3.1.1.4. Kt cu mt ng Theo yờu cu thit k, mt ng xõy dng l kt cu ỏo ng mm, c thit k theo quy trỡnh 22TCN 211-06 12 SVTH: Nguyn Ngc Anh Lp: CTGTCC- K50 ỏn tt nghip Thỳy GVHD: ThS. Hong Thanh 3.1.1.4.1. La chn kt cu ỏo ng Chn lp mt - Lp mt trờn: BTN ht mn - Lp mt di: BTN ht trung Chn lp múng - Lp múng trờn: CPD loi I - Lp múng di: CPD loi II 3.1.1.4.2. Xỏc nh cp mt ng a. Lu lng xe nm tng lai th 15 Vi N= 2753(xcq/ng.) Bng 7: Lu lng xe nm tng lai Thnh phn xe T l % H s quy i S Lng xe Xe p Xe mỏy Xe con Xe khỏch Eyc= 160Mpa c. Kim toỏn kt cu ỏo ng Xem ph lc 2 3.1.1.4.3. Xỏc nh cu to v kim toỏn kt cu l gia c Kt cu l gia c c xỏc nh cú tng mt ging nh kt cu ỏo ng, tng múng vn cú lp CPD loi I ging kt cu ỏo ng, cũn lp CPD loi II ch dy 25 cm 15 SVTH: Nguyn Ngc Anh Lp: CTGTCC- K50 ỏn tt nghip Thỳy GVHD: ThS. Hong Thanh KếT CấU lề gia cố BTN hạt mịn (4cm) Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2 BTN hạt trung (5cm) Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2 CP đá dăm loại I (17cm) Eyc = 150 MPa CP đá dăm loại II (25cm) Đắp đất K98 (55cm) Hỡnh 8: Kt cu l gia c Kim toỏn kt cu l gia c xem trong ph lc 3 3.1.1.5. Tn sut thit k Thit k cng a hỡnh, tn sut thit k l 4% 3.1.1.6. Ti trng thit k cu, cng Ti trng thit k: H30-XB80 3.1.2. Cỏc tiờu chun k thut 3.1.2.1. Cỏc tiờu chun, quy trỡnh ỏp dng trong cụng tỏc kho sỏt Quy trỡnh kho sỏt thit k ng ụ tụ 22TCN 27-84 Quy trỡnh kho sỏt a cht 22TCN 27-82 Quy trỡnh kho sỏt thit k ng ụtụ 22TCN263-2000 3.1.2.2.Cỏc tiờu chun, quy trỡnh ỏp dng trong cụng tỏc thit k Tiờu chun thit k ng ụ tụ TCVN 4054-05 Tiờu chun thit k cu 22TCN 272-05 Tiờu chun thit k ỏo ng mm 22 TCN 211-06 nh mc d toỏn xõy dng c bn. Quy trỡnh lp thit k t chc xõy dng v thit k thi cụng TCVN 4252-88. Quy trỡnh thit k cu cng theo TTGH 1979- B GTVT Tiờu chun thit k lp cp phi ỏ m 22TCN 252-98 16 SVTH: Nguyn Ngc Anh Lp: CTGTCC- K50 ỏn tt nghip Thỳy GVHD: ThS. Hong Thanh 3.2 Gii phỏp thit k phn ng 3.2.1 Thit k bỡnh 3.2.1.1 Phng ỏn tuyn 1 on u tuyn i t Km0+000 n Km1+200 i tuyn vuụng gúc vi dũng sụng, ti v trớ tuyn ng giao ct vi dũng sụng ta b trớ cu nh vi khu L=9m on t Km1+200 n Km2+100, ta i tuyn men theo cỏc ng ng mc, kt hp b trớ ng cong nm nhm bỏm theo ng ng mc nht. on t Km2+100 n Km2+900, do phớa trc on tuyn l cỏc h ln nờn ta phi b trớ ng cong nhm hng cho tuyn bỏm sỏt vựng chõn nỳi on t Km2+900 n Km4+100, do a hỡnh vựng ny thp, a hỡnh khỏ bng phng, nờn ta i tuyn d dng kt hp vi b trớ ng cong nm to cho tuyn un ln u n . on t Km4+100 n Km 4+400 i tuyn vuụng gúc vi dũng sụng , ti v trớ tuyn ng giao ct vi dũng sụng ta b trớ cu nh vi khu L=9m on t Km 4+400 n im cui tuyn ta i tuyn kt hp gia vic s dng cỏc ng cong nhm cho tuyn un ln u n 3.2.1.2 Phng ỏn tuyn 2 on u tuyn i t Km0+000 n Km0+700 i tuyn vuụng gúc vi dũng sụng, ti v trớ tuyn ng giao ct vi dũng sụng ta b trớ cu nh vi khu L=9m on t Km0+700 n Km2+200, b trớ ng cong tuyn i la theo ng ng mc. on t Km2+200 n Km3+500, do phớa trc on tuyn l khu ụng dõn c nờn phi b trớ ng cong nhm hng cho tuyn i bỏm sỏt theo khu dõn c ú on t Km3+500 n Km4+600, la tuyn i men theo ng ng mc, kt hp vi s dng ng nm cho tuyn trỏnh h phớa trc on t Km Km4+600 n Km5+100 i tuyn vuụng gúc vi dũng sụng , ti v trớ tuyn ng giao ct vi dũng sụng ta b trớ cu nh vi khu L=9m on t Km5+100 n im cui tuyn ta i tuyn kt hp gia vic s dng cỏc ng cong nhm cho tuyn un ln u n. 3.2.1.3 Thit k ng cong trũn trờn tuyn Bng 10: Tng hp cỏc yu t ng cong trũn phng ỏn 1 17 SVTH: Nguyn Ngc Anh Lp: CTGTCC- K50 ỏn tt nghip Thỳy GVHD: ThS. Hong Thanh Bng 11: Tng hp cỏc yu t ng cong trũn phng ỏn 2 3.2.2 Thit k cỏc cụng trỡnh thoỏt nc 3.2.2.1. Xỏc nh lu vc Gm cỏc bc sau: + Xỏc nh v trớ ca cụng trỡnh thoỏt nc trờn bỡnh . + Vch cỏc ng phõn thu trờn bỡnh phõn chia lu vc. + Xỏc nh din tớch lu vc thoỏt nc v cụng trỡnh bng cỏch o din tớch trờn bỡnh . Tng hp li ta cú: + Phng ỏn 1 b trớ 14 cng a hỡnh + Phng ỏn 2 b trớ 11 cng a hỡnh 3.2.2.2. Xỏc nh lu lng nc ti v trớ tuyn ct qua khe t thu v xỏc nh khu ca cng 3.2.2.2.1. Phng ỏn 1 Ni dung tớnh toỏn , xỏc nh khu cng xem trong ph lc 4 Sau khi tớnh toỏn, ta xỏc nh c v trớ v khu cng nh sau : Bng 12: Khu cng a hỡnh phng ỏn 1 Tờn cc 4 8 P1 16 TD2 V trớ Km0+400 Km0+800 Km1+397 Km1+700 Km2+009 Khu (cm) 150 150 150 150 150 18 SVTH: Nguyn Ngc Anh Lp: CTGTCC- K50


Đăng nhận xét

Thiết kế dự án xây dựng tuyến AB, thuộc địa phận Cát Sơn, Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

0 nhận xét
N TT NGHIP B MễN CTGTCC&MT 3.1.1.4.2. Xỏc nh cp mt ng a. Lu lng xe nm tng lai th 15 Vi N= 2736(xcq/ng.) Bng : Lu lng xe nm tng lai Thnh phn xe % H s q S Lng Xe p, Xớch lụ 0.09 0.2 13.0 Xe mỏy, xớch lụ mỏy 1.86 0.3 170.0 Xe lam 2.16 0.3 197.0 Xe con 4 9 ch 23.59 1 646.0 Xe khỏch 12- 25 ch (4.5T) 23.04 2.5 253.0 Xe khỏch >25 ch(9.5T) 18.04 3 165.0 Xe ti 2 trc 4 bỏnh (5.6T) 24.98 2.5 274.0 Xe ti 2 trc 6 bỏnh (6.9T) 4.44 2.5 49.0 Xe ti 3 trc (2x9.4T) 1.39 3 13.0 Xe ti >3 trc (3x10T) 0.42 3 4.0 Tng 1784.0 Tớnh s trc xe tớnh toỏn trờn mt ln xe ca phn xe chy sau khi quy i v trc trờn chun 100 kN P N = c1 .c2 .ni i 100 I =1 k 4 .4 Vi C1 = 1+1,2(m-1) v C2 = 6,4 cho cỏc trc trc v trc sau loi mi cm bỏnh ch cú 1 bỏnh v C2 = 1,0 cho cỏc trc sau loi mi cm bỏnh cú hai bỏnh (cm bỏnh ụi) Bng : Quy i trc xe S trc sau K/ c tr c sa u C1 C2 Ni N Pi Xe khỏch 12- 25 ch (4.5T) S bỏn h xe Trc trc 26. 4 1 1 0 1 6.4 253. 0 4.62 Trc sau 45. 2 1 0 1 1 253. 7.69 SV: NGUYN VN THUN 11 11 LP: CTGTCC-K50 N TT NGHIP B MễN CTGTCC&MT 2 Xe khỏch >25 ch(9.5T) 0 0 1 6.4 165. 0 82.36 95. 8 2 1 0 1 1 165. 0 136.6 1 Trc trc 18 1 1 0 1 6.4 274. 0 0.00 56 2 1 0 1 1 274. 0 21.37 Trc trc 25. 8 1 1 0 1 6.4 49.0 0.81 69. 6 2 1 0 1 1 49.0 9.95 Trc trc 45. 2 1 1 0 1 6.4 13.0 2.53 Trc sau 94. 2 2 2 1.4 2.2 1 13.0 21.99 Trc trc 48. 2 1 1 0 1 6.4 4.0 1.03 Trc sau Xe ti >3 trc (3x10T) 1 Trc sau Xe ti 3 trc (2x9.4T) 1 Trc sau Xe ti 2 trc 6 bỏnh (6.9T) 56 Trc sau Xe ti 2 trc 4 bỏnh (5.6T) Trc trc 100 2 3 0 3.4 1 4.0 13.60 302.5 4 Tng Tớnh toỏn c : N= 303 (trc/ng ờm) S trc xe tớnh toỏn tiờu chun / ln xe:Ntt = 167 (trc /ln.ng ờm) S trc xe tiờu chun tớch ly trong thi hn tớnh toỏn: Ne = 627531 (trc) Kin ngh chn mt ng cp cao A2. SV: NGUYN VN THUN 12 12 LP: CTGTCC-K50 N TT NGHIP B MễN CTGTCC&MT Bng : Tớnh cht vt liu ca kt cu Ru E (Mpa) TT Vt liu 1 C Mpa () 0.01 8 26 Tớnh vừng Tớnh trt Tớnh kộo un Mpa BT nha ht mn 420 300 1800 2.8 2 BT nha ht trung 350 250 1600 2.0 3 CPD loi I 300 300 300 4 CPD loi II 250 250 250 5 t nn ỏ cỏt 42 Gia lp BTN ht mn v BTN ht trung cú thờm lp nha dớnh bỏm tiờu chun 0.5 kg/m2 Gia lp BTN ht trung v lp CPD loi cú thờm lp nha thm bỏm tiờu chun 1kg/m2 Eyc=136 MPa Ech=168.48MPa BTN hạt mịn Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2 BTN hạt trung Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2 4cm Tầng mặt 5cm 15cm CP đá dăm loại I 30cm CP đá dăm loại II Tầng móng Đắp đất K98, Eo=42 MPa Hỡnh : Kt cu mt ng phn xe chy b. Tớnh mụun n hi yờu cu Tuyn A-B c thit k l ng min nỳi vi V tk=40Km/h => chn loi tng mt ca kt cu l loi cp cao A2. Tr s modun n hi yờu cu c tra bng 3.4 TCN 211-06 vi lu lng xe tớnh toỏn Ntt=167(trc /ln.ng ờm) v ỏo ng cp A2 => Eyc= 131Mpa SV: NGUYN VN THUN 13 LP: CTGTCC-K50 13 N TT NGHIP B MễN CTGTCC&MT c. Kim toỏn kt cu ỏo ng Xem ph lc 2 3.1.1.4.3. Xỏc nh cu to v kim toỏn kt cu l gia c Eyc=127 MPa Ech=142.10MPa BTN hạt mịn Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2 BTN hạt trung Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2 4cm Tầng mặt 5cm CP đá dăm loại I 15cm CP đá dăm loại II Tầng móng 16cm Đắp đất K98, Eo=42 MPa Hỡnh : Kt cu l gia c Kim toỏn kt cu l gia c xem trong ph lc 3 3.1.1.5. Tn sut thit k Thit k cng a hỡnh, tn sut thit k l 4% 3.1.1.6. Ti trng thit k cu, cng Ti trng thit k: H30-XB80 3.1.2. Cỏc tiờu chun k thut 3.1.2.1. Cỏc tiờu chun, quy trỡnh ỏp dng trong cụng tỏc kho sỏt Quy trỡnh kho sỏt thit k ng ụ tụ 22TCN 27-84 Quy trỡnh kho sỏt a cht 22TCN 27-82 Quy trỡnh kho sỏt thit k ng ụtụ 22TCN263-2000 3.1.2.2.Cỏc tiờu chun, quy trỡnh ỏp dng trong cụng tỏc thit k Tiờu chun thit k ng ụ tụ TCVN 4054-05 Tiờu chun thit k cu 22TCN 272-05 Tiờu chun thit k ỏo ng mm 22 TCN 211-06 nh mc d toỏn xõy dng c bn. Quy trỡnh lp thit k t chc xõy dng v thit k thi cụng TCVN 4252-88. Quy trỡnh thit k cu cng theo TTGH 1979- B GTVT Tiờu chun thit k lp cp phi ỏ m 22TCN 252-98 3.2 Gii phỏp thit k phn ng 3.2.1 Thit k bỡnh Phng ỏn tuyn on u tuyn i t Km0+000 n Km1+100 i tuyn men theo cỏc ng ng mc, do cỏc ng ng mc hn dy nờn ta ko th i ct cỏc ng ng SV: NGUYN VN THUN 14 14 LP: CTGTCC-K50 N TT NGHIP B MễN CTGTCC&MT mc. Ht on ny tuyn i hng sang phi 32 cú b trớ ng cong cú bỏn kớnh R=700m. on t Km1+100 n Km1+900, ta i tuyn men theo cỏc ng ng mc, tyn li i hng sang trỏi 696 kt hp b trớ ng cong nm bỏn kớnh R=400 on t Km1+900 n Km2+900, tuyn i qua vựng cú dõn c tng i bng phng. Nờn ta cn chỳ ý ti vic k tuyn sao cho ớt nh hng cu ti dõn c nht. Tuyn i hng sang phi 22. on t Km2+900 n Km3+00, vung a hỡnh dõn c ớt v hng lờn i. Tuyn i hng 1 gúc 32 sang trỏi. on t Km4+100 n Km 4+222, on ny nh hỡnh hi phc tp, ng ng mc lin nhau v un ln. Tuyn on ny khú i. 3.2.1.3 Thit k ng cong trũn trờn tuyn Bng : Tng hp cỏc yu t ng cong trũn phng ỏn ca tuyn TT A R T P K Isc L W H 1 322''19" 700.0 0 200.9 8 28.28 391.4 3 0.00 0.00 0.00 Phi 2 696''33" 400.0 0 275.4 7 85.68 482.4 7 2.00 15.00 0.00 Trỏi 3 2232''3 2" 600.0 0 119.5 8 11.80 236.0 6 0.00 0.00 0.00 Phi 4 327''40" 300.0 0 86.39 12.19 168.2 2 2.00 15.00 0.00 Trỏi 5 2817''2 3" 300.0 0 75.61 9.38 148.1 3 2.00 15.00 0.00 Trỏi 3.2.2 Thit k cỏc cụng trỡnh thoỏt nc 3.2.2.1. Xỏc nh lu vc Gm cỏc bc sau: + Xỏc nh v trớ ca cụng trỡnh thoỏt nc trờn bỡnh . + Vch cỏc ng phõn thu trờn bỡnh phõn chia lu vc. + Xỏc nh din tớch lu vc thoỏt nc v cụng trỡnh bng cỏch o din tớch trờn bỡnh . Tng hp li ta cú: + Ton tuyn b trớ 6 cng a hỡnh + Ton tuyn b trớ 2 cng cu to. SV: NGUYN VN THUN 15 15 LP: CTGTCC-K50 N TT NGHIP B MễN CTGTCC&MT 3.2.2.2. Cng a hỡnh + Cng a hỡnh c b trớ ti cỏc v trớ ct qua cỏc dũng sui nh hay ct qua cỏc khe t thu m khi ma s hỡnh thnh dũng chy. + Cng cu to c b trớ ch yu thoỏt nc trờn mt ng v trờn mỏi ta luy cú lu vc nh, cng cu to b trớ theo quy trỡnh m khụng cn phi tớnh toỏn. + on ng i qua vựng ng bng tng i bng phng lu lng nc chy tng i nh v phõn b u nờn ch yu t cng cu to Ni dung tớnh toỏn , xỏc nh khu cng xem trong ph lc 4 Sau khi tớnh toỏn, ta xỏc nh c v trớ v khu cng nh sau : Bng : Khu cng a hỡnh Tờn cc Lý trỡnh ng kớnh cng (m) 5 Km0+500 1,5 11 Km1+100 1,5 TD2 Km1+607,14 1,5 32 Km3+200 1,5 TD4 Km3+582,13 1,5 39 Km3+900 1,5 3.2.2.3 B trớ cng cu to + Cng cu to c b trớ ch yu thoỏt nc trờn mt ng v trờn mỏi ta luy cú lu vc nh, cng cu to b trớ theo quy trỡnh m khụng cn phi tớnh toỏn. + on ng i qua vựng ng bng tng i bng phng lu lng nc chy tng i nh v phõn b u nờn ch yu t cng cu to Ta b trớ 2 cng trũn khu 1.5m Bng : Khu cng cu to Tờn cc Lý trỡnh ng kớnh cng (m) 21 Km2+100 1,5 26 Km2+600 1,5 3.2.2.4 Thit k rónh thoỏt nc - Do nn ng o khụng ln hn 12m nờn ta khụng cn phi b trớ rónh nh. SV: NGUYN VN THUN 16 16 LP: CTGTCC-K50


Đăng nhận xét

Application Letter1

0 nhận xét



Đăng nhận xét

Tổng hợp các mẫu đơn xin việc

0 nhận xét
Bachelor of Computer Science - 04-2004 With 2 year in NIIT, I learn, and get a lot of necessary knowledges. I learned the OSs : administer win2000, something about Linux (command, administer ...) I learned some programming languages : cgi, Java, C+ +, .NET (VB.net, C#, XML ...) And after once language we must make a project with that language. I learned some Databses : MySQL, SQL2000, Ocracle8. Any any thing, more and more. Lotus College - HCM, VietNam Junior college - 09-2003 I''m the class leader. I must learn more and play more. Because I''m the class leader. Not only make the class become good but also make the friends miss together. That''s my job. Le Hong Phong - HCM, VietNam High school diploma - 09-2000 A long time striving to join this high school. I''m not only learn but also join the club "Nối vòng tay lớn" of my school. This club is skill club. It help me relax after harding class, and I can make friend with a lot of person same me. We like the nature, and activity. I''m the pre-leader of the club. But I choose .NET and SQL 2000 for my develop. Althought I had basic about anything I learned, I can advance if the job required. Kỹ Năng C.Môn VB Programming - Expert - 3 years I learnd, and worked with VB when I was a student. .NET Programming - Expert - 2 years My best skill is VB.NET, I have a lot experience working with Component One - Crystal and MS SQL2000 Mức Lương M.Muốn 200-300 USD Hình Thức Staff Loại Hình Full time Nơi M.Muốn Làm Việc HCM Ngành Nghề M.Muốn IT Người Tham Khảo N/A Thông Tin Bổ Sung I worked as Programmer when I had been student with my friends. So that, In the truth, I have more than 2 year experience in VB, and dot net. THÔNG TIN CÁ NHÂN Ngày Sinh: Giới Tính: T.Trạng Gia Đình: Bằng Cấp: Kinh Nghiệm: Cấp Bậc: Ngày Đăng: Đơn xin việc" bằng tiếng Việt Nội dung của đơn xin việc cần phải thực tế. Trước khi viết, cần phải tìm hiểu về công ty mình định xin việc. Trong đơn, nên tỏ rõ sự quan tâm, tự hào, trách nhiệm với công ty và nhiệt tình với công việc. Đơn xin việc tốt nhất nên gửi cho cá nhân, trừ trường hợp công ty quy định là gửi về "Phòng Nhân sự" hoặc "Phòng Tuyển dụng". Nếu được thì nên gửi cho người có toàn quyền quyết đinh tuyển dụng. Ví dụ 1: Thưa Quý Công ty (Anh/Chị) Bằng lá đơn xin việc này, mong Quý Công ty (Anh/Chị) sẽ tuyển dụng tôi vào làm đại diện bán hàng kỹ thuật của Công ty. Thông tin này được đăng trên http://www.timviecnhanh.com/ ngày ........ Tôi xin gửi kèm bản lý lịch tóm tắt để Quý Công ty (Anh/Chị) xem xét. Tôi tin tưởng rằng Quý Công ty (Anh/Chị) sẽ thấy tôi có đầy đủ năng lực và phẩm chất để đảm bảo hoàn thành tốt công việc đó. Đọc kỹ lý lịch tóm tắt của tôi, Quý Công ty (Anh/Chị) sẽ nhận thấy qua hơn hai năm làm công tác bán hàng kỹ thuật, tôi đã có kinh nghiệm về vấn đề kinh doanh mua bán. Trong khả năng của mình, tôi khá thành thạo việc tạo dựng và tái thiết lập mạng lưới khách hàng, mở rộng và quản lý những khu vực mới, đàm phán hợp đồng và dịch vụ sau khi bán hàng. Tôi tin rằng những kinh nghiệm của tôi trong lĩnh vực này sẽ phát huy được tác dụng trong Công ty ......... Ngoài ra, tôi còn thông thạo, hiểu biết các quá trình đấu thầu của các hộ kinh doanh và phân loại số hiệu linh kiện và sơ đồ. Trong hai năm kinh doanh, tôi đã nâng được lượng tiêu thụ hàng hóa lên gấp đôi. Tôi được coi là người có thể biết phân biệt và giải quyết vấn đề, không làm ảnh hưởng đến cá nhân, khách hàng và các đối tác khác. Tôi mong rằng sẽ có cơ hội được thảo luận với Quý Công ty (Anh/Chị) về việc sẽ đóng góp sức mình như thế nào đối với Công ty ABC. Mong câu trả lời của Quý Công ty (Anh/Chị). Hy vọng lúc thích hợp, Quý Công ty (Anh/Chị) sẽ thu xếp thời gian để phỏng vấn tôi. Xin gửi tới Quý Công ty (Anh/Chị) lời chào trân trọng! Ký tên. Ví dụ 2: Thưa Quý Công ty (Anh/Chị) Tôi xin gửi kèm theo bản lý lịch tóm tắt của tôi để Quý Công ty (Anh/Chị) xem xét theo như quảng cáo mà Quý Anh/Chị đăng trên trang http://www.timviecnhanh.com/. Là một trợ lý phó tổng giám đốc và là một chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng đầu tư, tôi tin rằng kinh nghiệm của bản thân sẽ đáp ứng được những yêu cầu của Quý Công ty (Anh/Chị). Tôi đã làm việc trong lĩnh vực đó 5 năm, công việc này có lẽ được coi là "ở đâu cần ta đi đến đó". Điều này cũng là để phát triển thêm năng lực của bản thân, giúp tôi có thể chiến thắng đối với những công việc phức tạp. Tôi biết cách tìm ra những biện pháp giải quyết vấn đề có hiệu quả, song vẫn luôn giữ tính hài hước. Với kinh nghiệm nhiều năm kinh doanh, quản lý, tôi có sự nhạy cảm đối với những yêu cầu của nhân viên cao cấp. Tôi có bề dày kinh nghiệm, thông thạo về máy vi tính. Mọi người đánh giá tôi là một người biết ăn nói và viết lách. Tôi tin rằng Quý Công ty (Anh/Chị) sẽ tạo cho tôi không khí làm việc phù hợp và có đất dụng võ cho những kinh nghiệm phong phú của bản thân.Về vấn đề tiền lương, tôi có yêu cầu hợp lý, có thể thoả thuận căn cứ vào trách nhiệm thực tế và cơ hội thăng tiến. Xin trân trọng kính chào! Ký tên Curriculum Vitae Full name: TRA THI KIM ANH Date of birth: Jan, 21, 1981 Place of birth: Da Nang Nationality: Vietnamese Marital Status: Married Health status: Good Current Postal Address: No 50/191, Lac Long Quan, Cau Giay, Ha Noi Contact number: 095. 3366 393 (Cell phone) 04. 8364085 (home) Qualifications: B.A in Accounting & Auditing, Hanoi Finance Academy , June, 2003 Certificates: ¬ TOEFL ¬ Business English - IVN Institute ¬ Accounting English - IVN Institute ¬ Accounting software: Sun System, Fast, AC soft, ERP soft, AccB soft (for Project Accounting) ¬ Proficient in the use of Outlook, Word, Excel, Power point... ¬ Administration Course ¬ An management accounting course - on going Working experiences: Jan , 2005 – present: Position : Manager of Accounting and Tax Consultant Services Company : Investment & Management Consultant-Training Co., ltd [IMCT] Address : Floor 4 - 73 Tran Duy Hung - Hanoi Job responsibilities: 1. Role of Manager: Assist Director in building development strategies of Accounting service Set up working plan for staff Control process and quality of Accounting service contracts done by staff Assist IT department in training and deploying project accounting for EC projects such as: + Vietnam Human Resource Development In Tourism Project (VNHRDT) + Small and Medium- sized Enterprise Development Fund (SMEDF) + Multilateral Trade Assistant Project Vietnam II (MUTRAP II) + Vietnam Private Sector Support Programme (VPSSP-VN) + Institutional Support Project to Viet Nam (ISP) 2. Role in deployment of accounting service contract Jan - Jun 2005: Take direct responsibilities for accounting of T&T Co,. Ltd – major in Transportation field Audit all vouchers occurred in 2005 Set up Financial Statement for fiscal year 2005 Set up accounting system for 2006 Training ERP accounting soft ware for T&T’ s accountant Jul 2005 - Feb 2006:


Đăng nhận xét

Response to an Advertisement Letter

0 nhận xét



Đăng nhận xét