Trung tâm giao lưu văn hóa Việt Lào

0 nhận xét
Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------truyền trống, nhò, sáo, đàn . Sân khấu chèo gần gủi làng quê tính biểu cảm thể hiện ở vai trò người phụ nư.û Lào nhạc hát rất phổ biến với nhạc cụ thông dụng là khèn ,đàn ống ,sáo trúc ,đàn nhò Ở đây, người ta nhấn mạnh vào việc “tả thần” hơn là tả thực, chú trọng đến nội dung biểu đạt hơn là hình thức thể hiện. Do vậy, thủ pháp ước lệ, cách điệu được coi là thủ pháp chủ đạo trong sân khấu truyền thống Đông Nam Á nói chung và Việt - Lào nói riêng . Văn hóa truyền thống như đã nói, là văn hóa của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. Do vậy, “bám” khá sát theo chủ đề sản xuất nông nghiệp. Trên sân khấu các quốc gia Đông Nam Á không nước nào là không có những vở diễn hoặc điệu múa liên quan đến các quy trình sản xuất lúa. Từ việc gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa đến việc làm cỏ, bỏ phân rồi gặt, đập thậm chí đến cả xay thóc, giã gạo, sàng sẩy.v.v… Tất cả đều được đưa lên sân khấu và trở thành những tiết mục đặc sắc. Yếu tố tâm linh bộc lộ rõ nhất trong các trò diễn của rối bóng và đặc biệt là rối mặt nạ – một loại hình nghệ thuật rất phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á. Rối mặt nạ thường biểu hiện niềm tin của con người vào sự phù trợ của các đấng thần linh tối cao. Múa rối Pu Nhơ Nha Nhơ của Lào diễn tả các hành động nhằm xua đuổi tà ma, quỷ quái làm hại con người. Múa Pu Nhơ Nha Nhơ còn tỏ lòng biết ơn công đức tổ tiên.v.v… Ngừơi ta sử dụng loại hình rối này trong các buổi cúng tế vong hồn, trong những dòp tế lễ thần linh bản đòa. NGHỆ THUẬT SÂN KHẤU NGHỆ THUẬT VŨ ĐIỆU -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 11 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------- ` NGHỆ THUẬT THANH SẮC Tóm lại văn hóa là động lực quan trọng nhất của sự phát triển một nước, một khu vực. Với một bề dày văn hóa giàu có, trong điều kiện hội nhập mới, Củng như giữ vững tình đoàn kết lâu năm giữa 2 nước anh em Việt Nam và Lào ,từng quốc gia Đông Nam Á nói riêng, cả khu vực Đông Nam Á nói chung, nhất đònh sẽ có những bước tiến dài trong một tương lai không xa. Góp phần để Đông Nam Á sẽ thành một khu vực phát triển của thế giới. II. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam và Lào đều sinh ra và lớn lên trong một khu vực lòch sử văn hóa, có chung một cội nguồn, sống cạnh nhau với nhiều nét tương đồng, cùng chung một số phận lòch sử và hiện nay đang cùng nhau liên kết thành một khu vực hòa bình, ổn đònh và hợp tác phát triển trong xu thế vừa quốc tế hóa, vừa khu vực hóa. Vì vậy trung tâm văn hóa Việt Lào được xây dựng nhằm đáp ứng những nhiệm vụ và yêu cầu cấp bách trên. Đó là yêu cầu về nghiên cứu khoa học, lưu trữ, bảo tồn các di vật thuộc các bộ môn nghệ thuật (âm nhạc, hội họa, vũ điệu, điêu khắc, kiến trúc, ca kòch, điển ảnh.v.v…). Mặt khác, nó cũng góp phần giáo dục, đònh hướng nghệ thuật đúng đắn cho thế hệ trẻ, phục vụ tham quan du lòch, giao lưu và trưng bày, giới thiệu những thành tựu của nền nghệ thuật dân tộc Việt với bạn bè trong khu vực và là nơi diễn ra các cuộc gặp gỡ, trao đổi tinh hoa nghệ thuật giữa 2 quốc gia. Củng là dòp để Việt Nam giới thiệu mình với bạn bè năm châu, nhằm củng cố và phát triển mối đoàn kết giữa các dân tộc nói chung và Việt – Lào nói riêng. 2. Ý TƯỞNG THIẾT KẾ Công trình được nuôi dưỡng và triển khai trên nền tảng ý tưởng: Việt Nam và Lào có nguồn gốc hệ Nam đảo. Mối quan hệ huyết thống cũng đã dần hình thành nên trong mỗi dân tộc một cái CHUNG, một cái đặc trưng gần gũi. Nhưng nền văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á, tuy có cùng nguồn gốc xuất phát từ Trung Quốc và n Độ, tuy nhiên theo sự phát triển của mỗi quốc gia đã tạo ra nền văn hóa mang đặc thù của RIÊNG mình. Giữa những cái chung và riêng đó, em chọn hình thức kiến trúc cho Trung tâm văn hóa ViệtLào với ý đồ đó là nối vòng tay lớn biểu hiện ở 2 mái đan vào nhau (2 khối chính) Điểm nhấn của công trình là phần sảnh giao lưu, trưng bày đònh kỳ gồm 2 sàn, tương trưng cho 2 quốc gia như anh em cùng một nhà. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 12 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------Tổ chức không gian mở, thoáng đãng, linh hoạt phù hợp với hoạt động giao lưu của công trình và không gian truyền thống của 2 nước. Vò trí xây dựng ở tỉnh Quảng Trò nơi có cửa khẩu Lao Bảo thường đón những đoàn quan khách Lào sang thăm Việt Nam , là nơi chứng kiến nhiều dự án được thực hiện giữa 2 nước. Quảng Trò củng là nơi có bề dày lòch sử (hứng chòu bom đạn nhiều nhất nước) với di tích Thành Cổ 81 ngày đêm chống trả quân thù. Ngày nay Quảng Trò đã thay da đổi thòt không còn là tỉnh nghèo nhất nước như trước đây nữa mà ngược lại đón nhận rất nhiều dự án đầu tư từ nhiều nước hứa, hẹn một tương lai tốt đẹp ở đây. Vì vậy việc phát triển một trung tâm giao lưu văn hóa là điều tất yếu cho sự phát triển của tỉnh và của đất nước . III, NHỮNG TÀI LIỆU LÀM CƠ SỞ : - Qui mô công trình được xác đònh dựa vào TCXDVN. - Công trình xây dựng ở thò xã Đông Hà tỉnh Quảng Trò CHƯƠNG II: PHẦN KIẾN TRÚC I. PHÂN KHU CHỨC NĂNG: Quảng trường, không gian sinh hoạt ngoài trời : Có chức năng làm tăng cường sự giao lưu giữa mọi người, là đầu mối tiếp cận đến các thành phần chức năng khác của trung tâm văn hóa. Sảnh giao lưu + triển lãm chuyên đề : Là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu, tiếp đón, trưng bày, triển lãm. Khối biểu diễn: Tổ chức ca múa nhạc, sân khấu, thời trang, hội nghò. Khối trưng bày, triển lãm: Giới thiệu chung về văn hóa Việt-Lào, cũng như những nét riêng của văn hóa Việt Nam và Lào. Khối câu lạc bộ: với các hình thức hoạt động đa dạng, vừa vui chơi, giải trí, vừa học tập và rèn luyện thể thao. Khối hành chính, nghiệp vụ: quản lý, điều hành các hoạt động của công trình, điều phối hoạt động văn hóa với các nước trong vùng. Các phòng kỹ thuật, nghiệp vụ: đảm bảo cho các hoạt động của công trình được thông suốt II. BẢN ĐỒ VÀ CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN: Bản đồ quy họach hiện trạng: (kèm theo) Khu đất nằm tại vò trí đường Lê Thánh Tông phường 5 thò xã Đông Hà tỉnh Quảng Trò . Hiện trạng chung: Trên khu đất hiện tại là những công trình, đã quá lâu năm, xuống cấp nghiêm trọng. Chỉ có một số công trình nhỏ được xây dựng sau này. Mật độ xây dựng và quy mô công trình: - Diện tích khu đất: 4ha. - Mật độ xây dựng: 35%. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 13 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------III. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: KHỐI GIAO LƯU, TRIỂN LÃM: - Sàn giao lưu và triển lãm đònh kỳ: 400m2. - Khối triển lãm cố đònh: • Không gian triển lãm giới thiệu 2 nước a. Gian triển lãm Lào. 180 m2. b. Gian triển lãm Việt Nam 180 m2. • Không gian triển lãm chuyên đề a. Giới thiệu tổ chức Viêt_Lào 300 m2. b. Các khảo cổ Văn hóa tương đồng 300 m2. c. Các diện tích, ngành nghề kiếm sống, mưu sinh 400 m2. d. Nghệ thuật điêu khắc cổ 500 m2. e. Phòng chiếu phim tài liệu 100 m2. 2 - Quầy văn hóa phẩm, lưu niệm: 60 m . - Vệ sinh riêng cho nam và nữ. KHỐI BIỂU DIỄN: - Khu khán giả: + Sảnh, hành lang giải lao: + Quầy giải khát + kho + soạn chia + Khán phòng: # Trệt: sức chứa 600 khán giả: # Lầu: sức chứa 150 khán giả: + WC nam + nữ - Khu sân khấu và các phòng phụ trợ: + Sân khấu: + Hóa trang nam: + Hóa trang nữ: + Vệ sinh nam: + Vệ sinh nữ: + Phòng nghỉ diễn viên: + Phòng đạo diễn: + Kho trang phục: + Kho nhạc cụ: + Kho đạo cụ: + Kho đồ gỗ: + Kho phông màn: KHỐI HỘI THẢO: - Phòng chiếu video, hội thảo chuyên đề: 250 m2. 500 m2. 150 m2 260 m2. 40 m2. 40 m2. 12 m2. 12 m2. 2x12 m2. 25 m2. 25 m2 25 m2. 25 m2. 50 m2. 32 m2. 180 chỗ. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 14 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------- Phòng chuẩn bò, phục vụ: Phòng nghỉ diễn giả: Kho thiết bò: WC. KHỐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU: - Khối hành chánh,quản lý: + Phòng ghi danh, hướng dẫn: + Phòng quản lý lớp học: + Phòng nghỉ giáo viên: + Kho học cụ: + WC, cầu thang, sảnh. - Các lớp học, câu lạc bộ: + Phòng học ngoại ngữ + Phòng học tin học: + Phòng học nhạc: + Phòng học hát: + Phòng học hội họa: + Phòng học cắm hoa: + Phòng học hội múa: + CLB thể hình: + CLB võ thuật: + CLB kòch nói: + CLB aerobic: + CLB khiêu vũ: + CLB thời trang: + CLB hóa trang: + CLB cờ tướng: + Phòng tìm hiểu lòch sử, xã hội : + Phòng tìm hiểu nghệ thuật sân khấu: + Phòng tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc: + Phòng tìm hiểu phong tục truyền thống, tín ngưỡng: + WC, kho. KHỐI THƯ VIỆN: + Tra cứu mục lục: + Khu đọc: + Khu tra cứu CD-Rom, Internet: + Quầy thủ thư: Cho mượn, giao dòch: + Tiếp nhận, phân loại: + WC. 16 m2. 16 m2. 24 m2. 32 m2. 32 m2. 32 m2. 32 m2. 3 x 64 m2. 2 x 90 m2. 90 m2. 90 m2. 90 m2. 64 m2. 64 m2. 120 m2. 120 m2. 120 m2. 90 m2. 90 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 90 m2. 90 m2. 32 m2. 140 m2. 90 m2. 24 m2. 16 m2. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 15 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------KHỐI HÀNH CHÁNH, NGHIỆP VỤ: - Khối hành chánh: + Phòng hành chánh tổng hợp: + Phòng giám đốc: + Phòng phó giám đốc: + Phòng y tế: + Phòng tài vụ: + Phòng tổ chức: + Phòng họp: + WC. - Khối kỹ thuật: + Phòng bảo vệ: + Xưởng mộc: + Xưởng cơ điện: + Điều hoà trung tâm: + Bơm nước: + Kho + Kho triển lãm + Nhà xe nhân viên + Nhà xe khách + Quảng trường, sân vườn… 64 m2. 28 m2. 16 m2. 16 m2. 32 m2. 32 m2. 48 m2. 24 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 16 m2. 32 m2. 120 m2. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO: Cơ sở văn hóa Việt Nam. PGS.TS Trần Ngọc Thêm. Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. PGS.TS Trần Ngọc Thêm. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á. Việt Nam – Đông Nam Á. Quan hệ lòch sử văn hóa. NXB Chính trò Quốc gia. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á. Danh lam và kiến trúc Đông Nam Á. NXB Văn hóa Thông tin. Kiến trúc Việt Nam – các dòng tiêu biểu. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 16


Đăng nhận xét