Cách vận dụng đơn giá công tác bê tông lót đá 4x6

0 nhận xét



Đăng nhận xét

Trung tâm giao lưu văn hóa Việt Lào

0 nhận xét
Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------truyền trống, nhò, sáo, đàn . Sân khấu chèo gần gủi làng quê tính biểu cảm thể hiện ở vai trò người phụ nư.û Lào nhạc hát rất phổ biến với nhạc cụ thông dụng là khèn ,đàn ống ,sáo trúc ,đàn nhò Ở đây, người ta nhấn mạnh vào việc “tả thần” hơn là tả thực, chú trọng đến nội dung biểu đạt hơn là hình thức thể hiện. Do vậy, thủ pháp ước lệ, cách điệu được coi là thủ pháp chủ đạo trong sân khấu truyền thống Đông Nam Á nói chung và Việt - Lào nói riêng . Văn hóa truyền thống như đã nói, là văn hóa của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. Do vậy, “bám” khá sát theo chủ đề sản xuất nông nghiệp. Trên sân khấu các quốc gia Đông Nam Á không nước nào là không có những vở diễn hoặc điệu múa liên quan đến các quy trình sản xuất lúa. Từ việc gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa đến việc làm cỏ, bỏ phân rồi gặt, đập thậm chí đến cả xay thóc, giã gạo, sàng sẩy.v.v… Tất cả đều được đưa lên sân khấu và trở thành những tiết mục đặc sắc. Yếu tố tâm linh bộc lộ rõ nhất trong các trò diễn của rối bóng và đặc biệt là rối mặt nạ – một loại hình nghệ thuật rất phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á. Rối mặt nạ thường biểu hiện niềm tin của con người vào sự phù trợ của các đấng thần linh tối cao. Múa rối Pu Nhơ Nha Nhơ của Lào diễn tả các hành động nhằm xua đuổi tà ma, quỷ quái làm hại con người. Múa Pu Nhơ Nha Nhơ còn tỏ lòng biết ơn công đức tổ tiên.v.v… Ngừơi ta sử dụng loại hình rối này trong các buổi cúng tế vong hồn, trong những dòp tế lễ thần linh bản đòa. NGHỆ THUẬT SÂN KHẤU NGHỆ THUẬT VŨ ĐIỆU -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 11 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------- ` NGHỆ THUẬT THANH SẮC Tóm lại văn hóa là động lực quan trọng nhất của sự phát triển một nước, một khu vực. Với một bề dày văn hóa giàu có, trong điều kiện hội nhập mới, Củng như giữ vững tình đoàn kết lâu năm giữa 2 nước anh em Việt Nam và Lào ,từng quốc gia Đông Nam Á nói riêng, cả khu vực Đông Nam Á nói chung, nhất đònh sẽ có những bước tiến dài trong một tương lai không xa. Góp phần để Đông Nam Á sẽ thành một khu vực phát triển của thế giới. II. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam và Lào đều sinh ra và lớn lên trong một khu vực lòch sử văn hóa, có chung một cội nguồn, sống cạnh nhau với nhiều nét tương đồng, cùng chung một số phận lòch sử và hiện nay đang cùng nhau liên kết thành một khu vực hòa bình, ổn đònh và hợp tác phát triển trong xu thế vừa quốc tế hóa, vừa khu vực hóa. Vì vậy trung tâm văn hóa Việt Lào được xây dựng nhằm đáp ứng những nhiệm vụ và yêu cầu cấp bách trên. Đó là yêu cầu về nghiên cứu khoa học, lưu trữ, bảo tồn các di vật thuộc các bộ môn nghệ thuật (âm nhạc, hội họa, vũ điệu, điêu khắc, kiến trúc, ca kòch, điển ảnh.v.v…). Mặt khác, nó cũng góp phần giáo dục, đònh hướng nghệ thuật đúng đắn cho thế hệ trẻ, phục vụ tham quan du lòch, giao lưu và trưng bày, giới thiệu những thành tựu của nền nghệ thuật dân tộc Việt với bạn bè trong khu vực và là nơi diễn ra các cuộc gặp gỡ, trao đổi tinh hoa nghệ thuật giữa 2 quốc gia. Củng là dòp để Việt Nam giới thiệu mình với bạn bè năm châu, nhằm củng cố và phát triển mối đoàn kết giữa các dân tộc nói chung và Việt – Lào nói riêng. 2. Ý TƯỞNG THIẾT KẾ Công trình được nuôi dưỡng và triển khai trên nền tảng ý tưởng: Việt Nam và Lào có nguồn gốc hệ Nam đảo. Mối quan hệ huyết thống cũng đã dần hình thành nên trong mỗi dân tộc một cái CHUNG, một cái đặc trưng gần gũi. Nhưng nền văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á, tuy có cùng nguồn gốc xuất phát từ Trung Quốc và n Độ, tuy nhiên theo sự phát triển của mỗi quốc gia đã tạo ra nền văn hóa mang đặc thù của RIÊNG mình. Giữa những cái chung và riêng đó, em chọn hình thức kiến trúc cho Trung tâm văn hóa ViệtLào với ý đồ đó là nối vòng tay lớn biểu hiện ở 2 mái đan vào nhau (2 khối chính) Điểm nhấn của công trình là phần sảnh giao lưu, trưng bày đònh kỳ gồm 2 sàn, tương trưng cho 2 quốc gia như anh em cùng một nhà. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 12 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------Tổ chức không gian mở, thoáng đãng, linh hoạt phù hợp với hoạt động giao lưu của công trình và không gian truyền thống của 2 nước. Vò trí xây dựng ở tỉnh Quảng Trò nơi có cửa khẩu Lao Bảo thường đón những đoàn quan khách Lào sang thăm Việt Nam , là nơi chứng kiến nhiều dự án được thực hiện giữa 2 nước. Quảng Trò củng là nơi có bề dày lòch sử (hứng chòu bom đạn nhiều nhất nước) với di tích Thành Cổ 81 ngày đêm chống trả quân thù. Ngày nay Quảng Trò đã thay da đổi thòt không còn là tỉnh nghèo nhất nước như trước đây nữa mà ngược lại đón nhận rất nhiều dự án đầu tư từ nhiều nước hứa, hẹn một tương lai tốt đẹp ở đây. Vì vậy việc phát triển một trung tâm giao lưu văn hóa là điều tất yếu cho sự phát triển của tỉnh và của đất nước . III, NHỮNG TÀI LIỆU LÀM CƠ SỞ : - Qui mô công trình được xác đònh dựa vào TCXDVN. - Công trình xây dựng ở thò xã Đông Hà tỉnh Quảng Trò CHƯƠNG II: PHẦN KIẾN TRÚC I. PHÂN KHU CHỨC NĂNG: Quảng trường, không gian sinh hoạt ngoài trời : Có chức năng làm tăng cường sự giao lưu giữa mọi người, là đầu mối tiếp cận đến các thành phần chức năng khác của trung tâm văn hóa. Sảnh giao lưu + triển lãm chuyên đề : Là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu, tiếp đón, trưng bày, triển lãm. Khối biểu diễn: Tổ chức ca múa nhạc, sân khấu, thời trang, hội nghò. Khối trưng bày, triển lãm: Giới thiệu chung về văn hóa Việt-Lào, cũng như những nét riêng của văn hóa Việt Nam và Lào. Khối câu lạc bộ: với các hình thức hoạt động đa dạng, vừa vui chơi, giải trí, vừa học tập và rèn luyện thể thao. Khối hành chính, nghiệp vụ: quản lý, điều hành các hoạt động của công trình, điều phối hoạt động văn hóa với các nước trong vùng. Các phòng kỹ thuật, nghiệp vụ: đảm bảo cho các hoạt động của công trình được thông suốt II. BẢN ĐỒ VÀ CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN: Bản đồ quy họach hiện trạng: (kèm theo) Khu đất nằm tại vò trí đường Lê Thánh Tông phường 5 thò xã Đông Hà tỉnh Quảng Trò . Hiện trạng chung: Trên khu đất hiện tại là những công trình, đã quá lâu năm, xuống cấp nghiêm trọng. Chỉ có một số công trình nhỏ được xây dựng sau này. Mật độ xây dựng và quy mô công trình: - Diện tích khu đất: 4ha. - Mật độ xây dựng: 35%. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 13 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------III. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: KHỐI GIAO LƯU, TRIỂN LÃM: - Sàn giao lưu và triển lãm đònh kỳ: 400m2. - Khối triển lãm cố đònh: • Không gian triển lãm giới thiệu 2 nước a. Gian triển lãm Lào. 180 m2. b. Gian triển lãm Việt Nam 180 m2. • Không gian triển lãm chuyên đề a. Giới thiệu tổ chức Viêt_Lào 300 m2. b. Các khảo cổ Văn hóa tương đồng 300 m2. c. Các diện tích, ngành nghề kiếm sống, mưu sinh 400 m2. d. Nghệ thuật điêu khắc cổ 500 m2. e. Phòng chiếu phim tài liệu 100 m2. 2 - Quầy văn hóa phẩm, lưu niệm: 60 m . - Vệ sinh riêng cho nam và nữ. KHỐI BIỂU DIỄN: - Khu khán giả: + Sảnh, hành lang giải lao: + Quầy giải khát + kho + soạn chia + Khán phòng: # Trệt: sức chứa 600 khán giả: # Lầu: sức chứa 150 khán giả: + WC nam + nữ - Khu sân khấu và các phòng phụ trợ: + Sân khấu: + Hóa trang nam: + Hóa trang nữ: + Vệ sinh nam: + Vệ sinh nữ: + Phòng nghỉ diễn viên: + Phòng đạo diễn: + Kho trang phục: + Kho nhạc cụ: + Kho đạo cụ: + Kho đồ gỗ: + Kho phông màn: KHỐI HỘI THẢO: - Phòng chiếu video, hội thảo chuyên đề: 250 m2. 500 m2. 150 m2 260 m2. 40 m2. 40 m2. 12 m2. 12 m2. 2x12 m2. 25 m2. 25 m2 25 m2. 25 m2. 50 m2. 32 m2. 180 chỗ. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 14 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------- Phòng chuẩn bò, phục vụ: Phòng nghỉ diễn giả: Kho thiết bò: WC. KHỐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU: - Khối hành chánh,quản lý: + Phòng ghi danh, hướng dẫn: + Phòng quản lý lớp học: + Phòng nghỉ giáo viên: + Kho học cụ: + WC, cầu thang, sảnh. - Các lớp học, câu lạc bộ: + Phòng học ngoại ngữ + Phòng học tin học: + Phòng học nhạc: + Phòng học hát: + Phòng học hội họa: + Phòng học cắm hoa: + Phòng học hội múa: + CLB thể hình: + CLB võ thuật: + CLB kòch nói: + CLB aerobic: + CLB khiêu vũ: + CLB thời trang: + CLB hóa trang: + CLB cờ tướng: + Phòng tìm hiểu lòch sử, xã hội : + Phòng tìm hiểu nghệ thuật sân khấu: + Phòng tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc: + Phòng tìm hiểu phong tục truyền thống, tín ngưỡng: + WC, kho. KHỐI THƯ VIỆN: + Tra cứu mục lục: + Khu đọc: + Khu tra cứu CD-Rom, Internet: + Quầy thủ thư: Cho mượn, giao dòch: + Tiếp nhận, phân loại: + WC. 16 m2. 16 m2. 24 m2. 32 m2. 32 m2. 32 m2. 32 m2. 3 x 64 m2. 2 x 90 m2. 90 m2. 90 m2. 90 m2. 64 m2. 64 m2. 120 m2. 120 m2. 120 m2. 90 m2. 90 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 90 m2. 90 m2. 32 m2. 140 m2. 90 m2. 24 m2. 16 m2. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 15 Trung tâm giao lưu văn hóa Việt – Lào ----------------------------------------------------------------------------------------KHỐI HÀNH CHÁNH, NGHIỆP VỤ: - Khối hành chánh: + Phòng hành chánh tổng hợp: + Phòng giám đốc: + Phòng phó giám đốc: + Phòng y tế: + Phòng tài vụ: + Phòng tổ chức: + Phòng họp: + WC. - Khối kỹ thuật: + Phòng bảo vệ: + Xưởng mộc: + Xưởng cơ điện: + Điều hoà trung tâm: + Bơm nước: + Kho + Kho triển lãm + Nhà xe nhân viên + Nhà xe khách + Quảng trường, sân vườn… 64 m2. 28 m2. 16 m2. 16 m2. 32 m2. 32 m2. 48 m2. 24 m2. 64 m2. 64 m2. 64 m2. 16 m2. 32 m2. 120 m2. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO: Cơ sở văn hóa Việt Nam. PGS.TS Trần Ngọc Thêm. Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. PGS.TS Trần Ngọc Thêm. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á. Việt Nam – Đông Nam Á. Quan hệ lòch sử văn hóa. NXB Chính trò Quốc gia. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á. Danh lam và kiến trúc Đông Nam Á. NXB Văn hóa Thông tin. Kiến trúc Việt Nam – các dòng tiêu biểu. -------------------------------------------------------------------------------------------------------SVTH: Trần Xuân Sang Page 16


Đăng nhận xét

CV mẫu dành cho sinh viên mới tốt nghiệp

0 nhận xét
KỸ NĂNG: - Sử dụng thành thạo Microsoft Word, Excel, Power Point - Giao tiếp tiếng Anh thuần thục - Có kỹ năng giao tiếp, trình bày tốt - Chăm chỉ, biết tổ chức sắp xếp công việc và có tinh thần trách nhiệm - Dễ dàng thích nghi với môi trường mới KINH NGHIỆM LÀM VIỆC: 2003 – 2005: Gia sư Toán cho học sinh lớp 8, 9 2002 – 2003: Phục vụ bàn tại Quán cà phê Liễu Giai SỞ THÍCH: Giao tiếp với mọi người, đọc sách và chơi cầu lông.


Đăng nhận xét

Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học THPT Nguyễn Bình(Có đáp án)

0 nhận xét
A. B. C. D. Câu 12: A. C. Câu 13: A. B. C. D. Câu 14: A. Câu 15: A. B. C. D. Câu 16: A. Câu 17: Tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống. Làm tăng khả năng sinh sản của cơ thể. Làm tăng sức chống chịu của vật nuôi và cây trồng. Thúc đẩy tăng trọng ở vật nuôi và cây trồng sau khi đã được xử lý gây đột biến. Chuối rừng lưỡng bội, chuối nhà tam bội, một số chuối do gây đột biến nhân tạo có dạng tứ bội. Cây chuối nhà 2n, 4n sinh giao tử có khả năng sống và thụ tinh, cho biết gen A xác định thân cao; gen a: thân thấp. Trường hợp nào sau đây tạo ra 100% cây chuối 3n thân cao? P. Aaaa (4n) x aa (2n). B. P. AAAA (4n) x aaaa (4n). P. AAAA (4n) x aa (2n). D. P. AAA (3n) x AAA (3n) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa ổ sinh thái của các loài là: Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng hay chiều ngang. Sử dụng ánh sáng khác nhau của các loài. Cạnh tranh sinh học khác loài. Việc sử dụng nguồn thức ăn trong quần xã của các loài khác nhau. Chọn trình tự thích hợp các nuclêôtít trên ARN được tổng hợp từ một gen có đoạn mạch bổ sung với mạch gốc là: AGXTTAGXA. UXGAAUXGU. B. AGXUUAGXA. D. AGXTTAGXA. C. TXGAATXGT. Khi nói về tiến hóa nhỏ, điều nào sau đây không đúng? Diễn ra ở cấp độ quần thể , kết quả dẫn tới hình thành loài mới. Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian ngắn. Diễn ra trong một thời gian dài , trên phạm vi rộng lớn. Có thể nghiên cứu bằng các thực nghiệm khoa học. Cho phép lai p :AB/ab x ab/ab, khoảng cách giữa các gen trên bản đồ gen là 0,4 đơn vị Moogan . Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong kết quả lai là bao nhiêu? 20%. B. 40%. D. 30%. C. 50%. Ở người kiểu tóc do một gen gồm 2 alen ( A, a) nằm trên NST thường . Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng . Xác suất để họ sinh được hai người con nói trên là: A. 3/64. B. 3/32. C. 3/16. D. 1/4. Câu 18: Quá trình hình thành loài mới có thể diển ra tương đối nhanh trong trường hợp : A. B. C. D. Câu 19: A. B. C. D. Câu 20: A. C. Câu 21: A. C. Câu 22: A. Hình thành loài bằng con đường địa lí. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau. Hình thành loài bằng con đường sinh thái. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá. Theo Đacuyn, các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do : Sinh vật vốn có khả năng thích nghi với sự biến đổi của ngoại cảnh. Trên cơ sở biến dị, di truyền và chọn lọc, các dạng kém thích nghi bị đào thải,chỉ còn lại những dạng thích nghi. Ngoại cảnh thay đổi một cách chậm chạp , sinh vật có khả năng phản ứng kịp thời nên không bị đào thải. Sự tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. Các nhân tố đóng vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là: Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. Quá trình đột biến và quá trình giao phối. Quá trình đột biến và biến động di truyền. D. Quá trình đột biến và cơ chế cách li. Bệnh thiếu máu do Hồng cầu hình lưỡi liềm là một bệnh: Đột biến gen trên NST giới tính. B. Đột biến gen trên NST thường. Do đột biến lệch bội. D. Di truyền liên kết với giới tính. Ở người tính trạng mắt nâu trội do Alen B quy định, mắt xanh b alen lặn quy định nằm trên nhiểm sắc thể thường, còn bệnh máu khó đông do Alen m nằm trên nhiểm sắc thể giới tính X gây nên. Bố và mẹ mắt nâu, máu bình thường, sinh một con trai mắt xanh bị bệnh máu khó đông. Kiểu gen của người mẹ là: BB XMXm. B. Bb XMXM. D. Bb XMXm. C. BB XMXM. 2/5 Câu 23: A. Câu 24: A. B. C. D. Câu 25: A. C. Câu 26: A. Câu 27: A. C. Câu 28: A. C. Câu 29: A. C. Câu 30: A. B. C. D. Câu 31: A. B. C. D. Câu 32: A. Câu 33: A. C. Câu 34: A. Câu 35: A. Một gen có A = 20% tổng số nuclêôtít của gen và G =900 nuclêôtít, khi gen tự nhân đôi 1 lần, môi trường đã phải cung cấp 9000 nuclêôtít loại A. Xác định số lần gen tự nhân đôi. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Mục đích của kỹ thuật di truyền là: Gây ra các đột biến gen hoặc đột biến NST, từ đó chọn được thể đột biến có lợi cho con người. Tạo ra các biến dị tổ hợp có giá trị ,làm xuất hiện các cá thể có nhiều gen quý. Tạo ra sinh vật biến đổi gen, phục vụ lợi ích cho con người hoặc tạo sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp. Tạo ra các cá thể có nhiều gen mới hoặc NST mới chưa có trong tự nhiên. Sự kiện nào sau đây không thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học: Sự xuất hiện các enzim. B. Hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axít nuclêíc. Sự xuất hiện cơ chế sao chép. D. Sự hình thành lớp màng. Một đoạn ADN có chiều dài 5100A0, khi tự nhân đôi 2 lần, môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtít? 9000 nuclêôtít. B. 3000 nuclêôtít. D. 15300 nuclêôtít. C. 4500 nuclêôtít. Một loài có bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là: AaBbDd. Sau khi bi đột biến dị bội ở cặp NST Aa, bộ NST có thể là Tất cả các trường hợp trên. B. AAaaBbDd hoặc AaBbDd. ABbDd hoặc aBbDd. hoặc AAAaBbDd hoặc D. AAaaBbDd AaaaBbDd. Trong một quần thể ngẩu phối. Biết rằng số cá thể có kiểu gen AA là: 120 cá thể. Số cá thể có kiểu gen Aa là 400. Số cá thể có kiểu gen aa là 480. Nếu gọi p là tần số alen a. Ta có: p = 0,12, q = 0,48. B. p = 0,32 , q = 0,68. p = 0,68 , q = 0,32. D. p = 0,36 , q = 0,64. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của: Công nghệ gen. B. Công nghệ tế bào. Công nghệ sinh học. D. Kỹ thuật vô sinh. Thành phần cấu tạo nên của Opêrônlac bao gồm: Một vùng khởi động (P) một vùng vận hành (O), một nhóm gen cấu trúc và gen điều hoà (R). Một vùng khởi động ( P), một vùng vận hành (O), và một nhóm gen câu trúc. Một vùng khởi động (P) và một nhóm gen cấu trúc. Một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc. Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là: Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá. Tạo ra một áp lực làm biến đổi tần số các alen trong quần thể . Tần số của đột biến gen khá lớn. Cơ sở để tạo ra biến dị tổ hợp. Ở một loài thực vật, cho cây F1 thân cao lai với cây thân thấp, được F2 phân li theo tỉ lệ 5 cây thân thấp: 3 cây thân cao. Kiểu gen cây F1 với cây thân thấp là: AaBb x AaBB. B. AaBb x Aabb. D. AaBb x aabb. C. AaBb x AABb. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu như sau: 36 AA : 16 aa. Nếu tự thụ phấn liên tiếp thì cấu trúc di truyền của quần thể sau 6 thế hệ là: 25%AA : 50%Aa : 25%aa. B. 0,75% AA : 0,115%Aa : 0,095%aa. 36AA : 16aa. D. 0,16AA : 0,36aa. Ở ngô hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh, nhưng tế bào noãn n+1 vẩn có khả năng thụ tinh bình thường. Cho giao phấn giữa cây cái 3 nhiễm Rrr với cây đực bình thường (rr) thì tỉ lệ kiểu gen ở cây F1 là: 2Rrr :1Rr : 2rr : 1 Rrr : 1 Rr. B. D. 1 Rr : 2 Rr C. 1 Rrr : 1 rrr. 1rrr. Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ p là: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1. Tính theo lí thuyết cấu trúc di tryền của quần thể này ở thế hệ F1 là 0,49AA + 0,42Aa+ 0,09aa =1. B. 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa =1. 3/5 C. 0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa =1. D. 0,6AA + 0,2Aa + 0,2 aa = 1. Câu 36: Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể là: A. B. C. D. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Do thay đổi cấu tạo cơ thể sinh vật. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hidro. Đoạn ADN này: Câu 37: A. Có 600 Adenin. C. Có 6000 liên kết HT. Câu 38: Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là : B. Dài 4080A. D. Có 300 chu kì xoắn. A. Đảm bảo sự sống sót của những cá thể. B. Duy trì kiểu phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường. C. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, (kết đôi, giao phối, độ mắn đẻ…) D. Tạo ra những cá thể khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt chống chịu được các điều kiện bất lợi. + Câu 39: Trong chu trình Sinh - địa - hóa nhóm sinh vật NO3 nào trong trong số các nhóm sinh vật sau đây NH − 4 có khả năng biến đổi nitơ ở dạng § thành nitơ dạng §? A. Thực vật tự dưỡng. B. Động vật đa bào. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất. C. D. Vi khuẩn phản nitrát hóa. Câu 40: Khi giao phần giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn; 20% thân thấp quả bầu dục; 5% thân cao, quả bầu dục; 5% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là: A. §, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%. AB × ab Ab ab B. §, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%. Ab × AB aB ab C. §, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%. AB × AB ab ab D. §, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%. AB × AB Câu 41: Thực vật có hoa xuất hiện vào đại nào sau đây: ab ab A. Đại nguyên sinh và đại thái cổ. B. Đại trung sinh. C. Đại cổ sinh. D. Đại tân sinh. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa là: Câu 42: A. Bộ NST của 2 loài khác nhau, gây cản trở trong quá trình phát sinh giao tử. B. Hạt phấn của loài này không nảy mầm được trên vòi nhuỵ loài khác hoặc hợp tử tạo thành nhuỵ bị chết. C. Chiều dài của ống phấn loài này không phù hợp với nhuỵ của loài kia. D. Sự khác biệt về chu kì sinh sản và cơ quan sinh sản của 2 loài khác nhau. Câu 43: Trong phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn) sẽ có: A. 8 loại kiểu hình: 12 loại kiểu gen. B. 4 loại kiểu hình: 8 loại kiểu gen. C. 4 loại kiểu hình: 12 loại kiểu gen. D. 8 loại kiểu hình: 27 loại kiểu gen. Câu 44: Một giống cà chua, có alen A quy định tính trạng thân cao, a quy định thân thấp. B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1: 2:1? AB Ab Ab Ab AB Ab Ab Ab × × × × B. D. A. C. ab ab aB ab ab aB aB aB § § § § Ở Người bệnh di truyền phân tử là do: Câu 45: A. Biến dị tổ hợp . B. Đột biến gen. C. Đột biến số lượng NST. D. Đột biến cấu trúc NST. Câu 46: Châu chấu cái có cặp NST: XX, Châu chấu đực: XO. Quan sát tế bào sinh dưỡng của một con Châu chấu bình thường người ta đếm được 23 NST. Đây là bộ NST: A. Châu chấu đực. B. Châu chấu mang bộ NST thể một nhiễm. C. Châu chấu mang bộ NST thể tam nhiễm. D. Châu chấu cái. 4/5 Câu 47: A. Câu 48: A. C. Câu 49: A. Câu 50: A. § trong quá trình giảm phân đã xẩy ra hoán vị ABD gen giữa gen D và d với tần số là 20%. Cho rằng không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Abd Abd là: 20%. B. 15%. D. 10%. C. 40%. Gen quy định tổng hợp chuỗi /3 của phân tử hêmôglôbin trong hồng cầu người có G= 186 và 1068 liên kết hydrô. Gen đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm hơn gen bình thường 1liên kết hydrô. Nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau. Số Nu mỗi loại của gen đột biến là: A=T=255, G=X=186 B. A=T=187, G=X=254 A=T=480, G=X=720 D. A=T=254, G=X=187 Ở Gà, gen A quy định sọc vằn, gen a quy định lông trắng. Các gen này nằm trên NST giới tính X. Lai giữa Gà mái trắng với gà trống sọc vằn, F1 được Gà mái trắng. Kiểu gen của bố mẹ là: XAY x XaXa. B. XAY x XAXa. D. XaY x XAXA. C. XaY x XAXa. Biểu hiện sứt môi, thừa ngón, chết yểu ở trẻ sơ sinh được gặp trong dạng bất thường số lượng NST nào dưới đây? 3NST X. B. 3NST 16-18. D. 3NST 13-15. C. 3NST 21. --------------HẾT---------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì hơn) 5/5 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 A B B C D C B A D A A C C B C D A D D B B D D C B A C PHIẾU SOI – ĐÁP ÁN (Dành cho giám khảo) MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ: 121 Mỗi câu đúng = 0,2 điểm 28 B 29 A 30 B 31 A 32 B 33 C 34 D 35 A 36 C 37 A 38 C 39 A 40 D 41 B 42 D 43 A 44 D 45 B 46 A 47 C 48 D 49 C 50 D 6/5


Đăng nhận xét

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án)

0 nhận xét
ĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2015-ĐỀ 1 MỚI NHẤT Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Câu I (2,0 điểm) 1/Phong cách ngôn ngữ trong văn bản: (0,5 đ) - Phong cách ngôn ngữ báo chí - Phong cách ngôn ngữ chính luận - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( Cho điểm tối đa khi học sinh nêu đúng 2 trong 3 phong cách và có lí giải vì sao. Cho 0.25 điểm khi không có lí giải) 2/ Nội dung chính của văn bản: (0,75đ) - Thương tiếc và ca ngợi đồng chí Nguyễn Bá Thanh là một người cán bộ cách mạng kiên trung, một người con, người chồng, người anh, người cha, người ông mẫu mực. - Những phần thưởng cao quý mà Đảng, Nhà nước và nhân dân trao tặng để ghi nhớ công lao to lớn của đồng chí Nguyễn Bá Thanh. 3/ Biện pháp tu từ về từ trong câu văn : Ẩn dụ: tấm huân chương của lòng dân (0,25đ) Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó là ca ngợi, tin tưởng, ngưỡng mộ và tri ân vô hạn của nhân dân trước những đóng góp to lớn của đồng chí Nguyễn Bá Thanh trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.(0,5đ) Câu II (3,0 điểm) Ý 1 2 Yêu cầu Điểm Yêu cầu: Học sinh hiểu đúng và đưa ra những ý kiến bàn luận hợp lý về vấn đề tư tưởng đặt ra trong đoạn thơ. Bố cục bài viết rõ ràng, kết cấu chặt chẽ; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu; khuyến khích những bài làm sáng tạo. Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý sau: Cảm nhận, phân tích ngắn gọn đoạn thơ để phát hiện vấn đề được đặt 0,5 ra: - Tôn trọng và đề cao con người cá nhân vì mỗi cá nhân đều có cuộc đời, số phận riêng phong phú, độc đáo (không tẻ nhạt, không hành tinh nào sánh nổi); - Quan hệ giữa cá nhân và xã hội: mỗi cá nhân mang trong nó một phần đặc tính, lịch sử phát triển của cả công đồng và dù hết sức nhỏ bé nhưng mỗi cá nhân góp phần làm nên sự đa dạng cho xã hội. (“chứa một phần lịch sử”,…). Phát biểu suy nghĩ về vấn đề được đặt ra trong đoạn thơ 2.1. Giải thích 2,0 - Mỗi con người là một cá thể độc đáo, không lặp lại. Nếu chịu khó tìm hiểu con người, đi sâu vào thế giới nội tâm của họ sẽ thấy mỗi cá nhân – dù thoạt nhìn có vẻ tẻ nhạt, nhàm chán – là một thế giới không cùng, một quyển sách đọc không bao giờ hết. Những nét đặc sắc ấy hợp thành màu sắc phong phú, đa dạng cho xã hội. (dẫn chứng + phân tích) - Không có từng cá nhân thì không thể có xã hội, cũng không thể có lịch sử phát triển xã hội. Dù không phải là tướng lĩnh tài ba, lãnh tụ xuất chúng hay nhà bác học lỗi lạc, bất kì cá nhân nào cũng có thể góp sức vì sự phát triển chung. (dẫn chứng + phân tích) 2 2.2. Rút ra bài học 0,5 Hiểu đúng về quan hệ giữa cá nhân và xã hội, nhận thức rõ vai trò cá nhân sẽ giúp ta: - Tôn trọng giá trị của mỗi con người, dù họ làm những việc rất giản đơn, bình thường hay không có tài năng gì đặc biệt. - Mỗi người nỗ lực phấn đấu để sống một cuộc đời phong phú, có ích cho xã hội. Mỗi học sinh phải ra sức học tập, trau dồi kiến thức, tu dưỡng đạo đức để trở thành người có ích, có đóng góp cho xã hội,…. - Tăng cường tinh thần đoàn kết để tạo nên sức mạnh chung. Câu III (5,0 điểm): Làm Phân tích những đặc sắc nghệ thuật của ngòi bút Tô Hoài trong truyện Vợ chồng A Văn Phủ. A. Yêu cầu về kĩ năng - Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi. - Vận dụng tốt các thao tác lập luận; Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; - Khuyến khích những bài viết sáng tạo. B. Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Tô Hoài, Truyện Vợ chồng A Phủ, thí sinh phát hiện những đặc sắc nghệ thuật để nghị luận. I/ Mở bài : - Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm; - Nêu nhận định: tác phẩm thành công không những về mặt nội dung mà còn thể hiện những nét đặc sắc về nghệ thuật của ngòi bút Tô Hoài II) THÂN BÀI : 1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm, tóm lược cốt truyện, nêu bật những thành công nghệ thuật. 2 Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật: a Nghệ thuật tả cảnh: -Cảnh sắc thiên nhiên: Chọn thời điểm: tết đến, xuân về. Cách thể hiện: kết hợp giữa tả và gợi, tạo nên sức hấp dẫn của bức tranh thiên nhiên Tây bắc và sắc màu cuộc sống đã hoà quyện vào nhau; - Cảnh sinh hoạt, phong tục: + Cảnh sinh hoạt ngày tết: chọn những chi tiết tiêu biểu nhất cho nét sinh hoạt của người dân miền núi để miêu tả ( cảnh uống rượu, nhảy đồng, trò chơi đánh pao, thối sáo…), kết hợp ngôn ngữ giản dị, giáu chất thơ; + Cảnh đêm tình mùa xuân: chọn 2 chi tiết đặc sắc: cảnh trai gái rủ nhau đi chơi xuân và cảnh trai gái hẹn hò, ngỏ lời yêu thương bằng quả pao, tiếng khèn và những bài hát tỏ tình làm nên màu sắc trữ tình cho bức tranh sinh hoạt và chất trữ tình thấm thía trong trang văn của nhà văn. + Cảnh xử kiện: thể hiện phong tục dã man thông qua những nghịch lí: Xử kiện nhưng công lý bị bóp méo nghiêm trọng. Bản án đưa ra trở thành tai hoạ giáng xuống đầu những thân cô thế cô khiến họ không có con đường thoát. b Nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Nghệ thuật mô tả diễn biến tâm lí: + Sử dụng rộng rãi thủ pháp đối lập + Đi sâu vào đời sống nội tâm để khắc hoạ tính cách: mượn hình tượng thiên nhiên để diễn tả tâm trạng ( mùa xuân, ngọn lửa trong đêm đông nơi rẻo cao…) 3 5.0 0.5 4.0 0,5 3,5 1,0 1,5 c + Trực tiếp miêu tả diễn biến tâm lý một cách hợp lý và tinh tế với từng tình huống cụ thể ( sức sống tiềm tàng của Mỵ trong đêm tình mùa xuân; tinh thần phản kháng trong đên cứu A Phủ…) + Giọng kể của nhà văn nhập vào nhiều chỗ hòa vào dòng ý nghĩ và tiếng nói bên trong của nhân vật, vừa bộc lộ trực tiếp đời sống nội tâm nhân vật vừa tạo được sự đồng cảm. - Nghệ thuật xây dựng tính cách: + Mị được miêu tả bằng rất ít hành động (lặp đi lặp lại những công việc lao động của người phụ nữ trong cuộc sống tù hãm ở nhà Pá Tra) và một số nét chân dung cũng được nhắc đi nhắc lại gây ấn tượng đậm (cúi mặt, mặt buồn, mặt buồn rười rượi, lùi lũi...). Đặc biệt, nhân vật này được thể hiện chủ yếu qua dòng ý nghĩ, tâm tư, nhiều khi là tiềm thức chập chờn. Giọng trần thuật của tác giả nhiều chỗ nhập vào dòng tâm tư của nhân vật. + A Phủ là một tính cách gan góc, bộc trực, táo bạo thì lại được thể hiện bằng nhiều hành động , công việc và vài lời đối thoại rất ngắn, giản đơn. Ngôn ngữ và cách kể: - Ngôn ngữ: sinh động và chọn lọc, có sáng tạo. Lối văn giàu tính tạo hình, có chỗ như cách quay cận cảnh, viễn cảnh của điện ảnh. Tô Hoài vận dụng cách nói của người miền núi (hồn nhiên, giàu hình ảnh) nhưng không quá câu nệ, sa vào sự sao chép tự nhiên chủ nghĩa mà nâng cao lên, nhập vào ngôn ngữ văn học có tính chuẩn mực. - Cách kể: ngắn gọn mà gây được ấn tượng về lai lịch của nhân vật, việc dẫn dắt các tình tiết khéo léo làm mạch truyện liên tục biến đổi, hấp dẫn mà không rối, không trùng lặp. III/ KẾT LUẬN : - Kết luận chung về vẻ đẹp nghệ thuật đã phân tích - Nêu ý nghĩa của nghệ thuật của ngòi bút Tô Hoài. 1,0 0,5 ĐỀ SỐ 2 THI THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2015 Môn: NGỮ VĂN KHỐI 12 Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Câu I (5,0 điểm) Cho văn bản sau: Trong một tiết học của các sinh viên trường mỹ thuật, vị giáo sư đưa cả lớp xem bức tranh mô tả thân phận con người của Goya, họa sĩ nổi tiếng người Tây Ban Nha.… Trong bức tranh, Goya vẽ hai người nông dân đang xô xát nhau. Mỗi người cầm trên tay một chiếc dùi cui sần sùi. Một người đang giơ dùi cui để bảo vệ mặt mình. Nền trời trong xanh không để lộ một nét gì nguy hiểm sắp xảy đến. Người ta không đoán được trời sắp dông bão hay sáng rực nữa. Cả lớp nhốn nháo. Ai nấy đều lao nhao muốn phát biểu trước. Có sinh viên nói đây là bức tranh diễn tả định luật bảo tồn của con người: “Đấu tranh bảo tồn sinh mạng”. 4 Sinh viên khác: bức tranh diễn tả mục đích của con người là muốn hạnh phúc vì hạnh phúc là đấu tranh. Sinh viên khác nữa lại phân tích: bức tranh muốn diễn tả chân lý con người là động vật có lý trí, vì chỉ có thú vật mới cắn nhau mà ở đây là thú vật có lý trí nên cắn nhau bằng gậy. Vị giáo sư ra hiệu cho cả lớp im lặng rồi bảo các sinh viên hãy quan sát thật kỹ một lần nữa. Cả lớp im ăng ắng… 1.Nếu là một trong những sinh viên của lớp học, anh/ chị sẽ phát biểu thế nào về ý nghĩa của bức tranh? 2. Đặt tiêu đề văn bản 3.Hãy viết một bài luận khoản 600 từ bàn về vấn đề mình đã phát hiện. Câu II (5,0 điểm): Phân tích nhân vật Tnú ( trong Rung Xà Nu -Nguyễn Trung Thành) và nhân vật Việt ( trong Những Đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi) đễ thấy được bút pháp sử thi và cảm hứng lãng mạn của văn học giai đoạn 1945 – 1975. -HẾTĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2015-ĐỀ 2 Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Câu I (5,0 điểm) 1/Trình bày ngắn gọn phát hiện về bức tranh: (1,0) - HS có thể có những phát hiện khác nhau nhưng phải có cơ sở từ bức tranh (Chẳng hạn: hai người nông dân đang bị ngập trong bùn, nước, đang cận kề miệng vực, đang sắp bị chôn vùi bởi một cơn bão,…) - Định hướng: hai người nông dân đang hằm hằm sát khí để loại trừ nhau lại đang mắc cạn trong cồn cát. Từng cơn gió thổi đến, cát bụi đang kéo tới phủ lấp hai người đến quá đầu gối mà hai người không ai hay biết. 2/ Tiêu đề văn bản: Đánh nhau bằng gậy (1,0) 3/ Bàn luận về ý nghĩa câu chuyện (3,0) - Goya muốn cho chúng ta thấy rằng cả hai người nông dân này sắp chết. Họ sẽ không chết vì những cú dùi cui giáng vào nhau mà do cát bụi đang từ từ chôn vùi họ. - Thế nhưng thay vì giúp nhau để thoát khỏi cái chết, họ lại cư xử chẳng khác nào loài thú dữ: họ cắn xé nhau. - Bức tranh trên nói lên phần nào tình cảnh mà nhân loại chúng ta đang trải qua. Thay vì giúp nhau để ra khỏi không biết bao nhiêu tai họa, đói khổ, động đất, khủng bố, chiến tranh… thì con người lại giành giật, chém giết lẫn nhau. - Bức tranh ấy có lẽ không chỉ diễn ra ở một nơi nào đó ngoài cuộc sống của các bạn, mà không chừng đang diễn ra hằng ngày trong các mối tương quan của ta với người xung quanh. Cơn cám dỗ muốn thanh toán và loại trừ người khác có lẽ vẫn còn đang gặm nhấm nơi từng con người. - Một trong những cách tốt đẹp nhất để tiêu diệt một kẻ thù chính là biến kẻ thù ấy trở thành một người bạn. Ngay chính trong cơn quẫn bách và đe dọa tứ phía, ta hãy liên đới để bảo vệ nhau, bảo vệ sự sống, bảo vệ hành tinh này. (Lấy dẫn chứng và phân tích) - Bài học nhận thức hành động + Nhận thức rõ ý nghĩa quan trọng của việc chung sống trong hòa bình, trong tình thân ái. +Sẵn sàng bỏ qua, giải quyết những bất đồng (với bạn bè, người thân, thậm chí là người không quen biết) một cách ôn hòa, thiện chí. Câu II (5,0 điểm): 1 1. Giải thích bút pháp sử thi và cảm hứng lãng mạn: Là một khuynh hướng 5 1,0 2 của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến. Những tác phẩm thuộc thể loại này hướng tới những sự kiện lịch sử có tính cộng đồng đất nước. Nhân vật thường là nhân vật đại diện, biểu tượng cho những vẻ đẹp và phẩm chất của con người Việt Nam. Ngôn ngữ trong tác phẩm theo khuynh hướng sử thi thường là ngôn ngữ hào hùng bi tráng và cảm hứng ngợi ca. 2. Sự gặp nhau của bút pháp sử thi, cảm hứng lãng mạng trong hai nhân vật: Rừng xà nu và Những đứa con trong gia đình: 2.1 Là con người của thời đại, gánh chịu bao đau thương mất mát trong chiến tranh (Tnú mất vợ con, bị đốt 10 đầu ngón tay, Việt mất ba má) 2.2 Hừng hực lòng căm thù giặc sâu sắc và tình yêu gia đình, tình yêu làng xóm, tình yêu nước. 2.3 Anh dũng kiên cường, sẵn sàng chiến đấu hy sinh trong cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc. 2.4 Là những mắt xích quan trọng trong sự tiếp nối các thế hệ, tiếp nối truyền thống của dân tộc. 3. Nét khác biệt 3.1 Ở nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng Xà Nu: - Tnú được khắc họa trong sự gắn bó với buôn làng. - Nhân vật mang đậm dấu ấn hình tượng người anh hùng trong các tác phẩm sử thi, huyền thoại của đồng bào dân tộc miền núi (Tnú hiện lên trong lối kể trường ca, kể khan của đồng bào Tây Nguyên; Cuộc sống gắn bó với buôn làng: ngôn ngữ, hành động); - Nhân vật Tnú được khắc họa trong sự soi chiếu với hình tượng Rừng xà nu ở lớp cây trưởng thành. Qua đó tác giả gửi gắm tư tưởng chủ đề tác phẩm: "Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo". 3.2 Ở nhân vật Việt trong tác phẩm Những đứa con trong gia đình - Việt được khắc họa trong mối quan hệ gia đình - Nhân vật này gần gũi với cuộc sống đời thường, mang các đặc điểm, phẩm chất của một cậu con trai mới lớn (lộc ngộc, hồn nhiên có khi đến vô tâm). Song bản lĩnh của nhân vật này lại được thể hiện ở cảnh tranh nhau ghi tên đi đánh giặc, trả thù cho ba má và ở tinh thần đấu tranh kiên cường lúc bị thương phải nằm lại chiến trường. - Nhân vật Việt góp phần thể hiện tư tưởng của Nguyễn Thi trong ngợi ca phẩm chất anh dũng, kiên trung của những người con trong một gia đình, của đồng bào Nam Bộ nói riêng và nhân tộc Việt Nam nói chung. 4. Lý giải - Có sự tương đồng và khác biệt ấy là bởi mục đích sáng tác và tư tưởng chủ đề khác nhau: Rừng xà nu được sáng tác để cỗ vũ chiến đấu, trở thành Hịch tướng sĩ thời chống Mĩ, còn Những đứa con trong gia đình chủ yếu để ngợi ca tình cảm gia đình và truyền thống đấu tranh của dân tộc. - Sự khác biệt trong văn hóa vùng miền (Tây Nguyên và Nam Bộ), trong lối suy nghĩ, lối viết của các nhà văn. ĐỀ SỐ 25 THI THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2015 Môn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề ….. 6 1,5 1,5 1,0


Đăng nhận xét

Đề Thi Thử Môn Sinh THPT Quốc Gia 2015 THPT Sông Lô.pdf

0 nhận xét
www.DeThiThuDaiHoc.com – Đề Thi Thử Đại Học Câu 9: Ở một loài lúa, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là A. 3640. B. 860. C. 2160. D. 2040. Câu 10: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích A. tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống. B. tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá. C. tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn. D. tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen. Câu 11: Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn? A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ. B. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. C. Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh. D. Phương pháp nghiên cứu tế bào. Câu 12: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là A. 25%. B. 48%. C. 16%. D. 36%. Câu 13: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có ch iều 3'' → 5''. (3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3'' → 5''. (4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là A. (1) → (4) → (3) → (2). B. (2) → (1) → (3) → (4). C. (1) → (2) → (3) → (4). D. (2) → (3) → (1) → (4). Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên. C. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hoá, hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp. Câu 15: Những tế bào mang bộ NST lệch bội (dị bội) nào sau đây được hình thành trong nguyên phân? A. 2n + 1 ; 2n – 1 ; 2n + 2 ; 2n – 2. B. 2n + 1 ; 2n – 1 ; 2n + 2 ; n – 2. C. 2n + 1 ; 2n – 1 ; 2n + 2 ; n + 2. D. 2n + 1 ; 2n – 1 ; 2n + 2 ; n + 1. Câu 16: Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen phân li độc lập. Biết gen I ở trên nhiễm sắc thể thường và gen II trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Số kiểu gen tối đa có thể trong quần thể là A. 9. B. 16. C. 18. D. 27. Câu 17: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Khi lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là A. Aabb hoặc aaBb. B. AaBB hoặc AABb. C. Aabb hoặc AaBB. D. aaBb hoặc AABb. FaceBook.com/ThiThuDaiHoc Trang 2/8 - Mã đề thi 132 www.DeThiThuDaiHoc.com – Đề Thi Thử Đại Học Câu 18: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình quả tròn, khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình quả dẹt. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ A. 18,75%. B. 56,25%. C. 6,25%. D. 25%. Câu 19: Trường hợp đột biến gen nào gây hậu quả lớn nhất? A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở đoạn giữa. B. Mất cặp nuclêôtit sau bộ ba mở đầu. C. Mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc. D. Thêm 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc. Câu 20: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen AB D quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứngtrên Y. Phép lai : X ab AB D X Y cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ Xd x ab ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là A. 5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 2,5%. Câu 21: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người là A. sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống. B. các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt). C. sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. D. chữ viết và tư duy trừu tượng. Câu 22: Cho một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội sau 1 thế hệ là A. 35%. B. 30%. C. 2,25%. D. 5,25%. Câu 23: Cho sơ đồ phả hệ sau: nam bình thường nam bị bệnh nữ bình thường nữ bị bệnh Bệnh di truyền ở người được mô tả trong sơ đồ phả hệ trên do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A. 1/4. B. 1/8. C. 1/6. D. 1/3. Câu 24: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng A. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. B. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. D. thêm một cặp nuclêôtit. C. mất một cặp nuclêôtit. FaceBook.com/ThiThuDaiHoc Trang 3/8 - Mã đề thi 132 www.DeThiThuDaiHoc.com – Đề Thi Thử Đại Học Câu 25: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là: A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa. B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa. D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Câu 26: Một gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin . Do đột biến chiều dài của gen giảm 10,2 ăngstrong và kém 7 liên kết hydrô so với gen ban đầu . Số nuclêôtit tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp hai lần là A. A= T=1432 ; G =X=956. B. A= T=1074 ; G=X=717. C. A= T =1080 ; G = X=720. D. A= T =1440 ; G =X =960. Câu 27: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm. Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ. Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm là A. 15/64. B. 20/64. C. 6/64. D. 9/64. Câu 28: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là A. 64%. B. 32%. C. 16%. D. 4%. AB Câu 29: Hai tế bào có kiểu gen DdEe khi giảm phân bình thường, có trao đổi chéo thực tế cho tối đa ab bao nhiêu loại tinh trùng? A. 16. B. 1. C. 8. D. 4. Câu 30: Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến? A. Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé. B. Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ. C. Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng. D. Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng. Câu 31: Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp A. tự thụ phấn. B. lai khác thứ. C. lai khác dòng đơn. D. lai khác dòng kép. Câu 32: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho giao phấn giữa hai cây cà chua tứ bội đều có kiểu gen AAaa. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng. B. 100% quả đỏ. C. 35 quả đỏ : 1 quả vàng. D. 11 quả đỏ : 1 quả vàng. Câu 33: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. Câu 34: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. B. Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. C. Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. D. Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. Câu 35: Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là A. về khả năng phiên mã của gen. B. về chức năng của Prôtêin do gen tổng hợp. C. về vị trí phân bố của gen. D. về cấu trúc gen. Câu 36: Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây là đúng? A. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển FaceBook.com/ThiThuDaiHoc Trang 4/8 - Mã đề thi 132 www.DeThiThuDaiHoc.com – Đề Thi Thử Đại Học phôi của các loài động vật. B. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. C. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. D. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống nhau ở giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài. Câu 37: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật? A. Nhóm tuổi. B. Tỉ lệ giới tính. C. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích. D. Sự phân bố của các loài trong không gian. Câu 38: Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ? A. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp. B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian. C. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ. D. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp. Câu 39: Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng A. không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó. B. có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhất về kiểu hình. C. không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể đồng hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó. D. có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn, làm cho quần thể có vốn gen đồng nhất. Câu 40: Các nhà khoa học thường sử dụng tiêu chuẩn nào để phân biệt hai loài vi khuẩn với nhau? A. Tiêu chuẩn hình thái, cách li sinh sản. B. Tiêu chuẩn hình thái, hóa sinh. C. Tiêu chuẩn cách li sinh sản, hóa sinh. D. Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa. Câu 41: Gen A có 540 Guanin và gen a có 450 Guanin. Cho hai cá thể F1 đều có kiểu gen Aa lai với nhau, đời F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 Xytôzin. Kiểu gen của loại hợp tử F2 nêu trên là A. AAa. B. Aaaa. C. AAaa. D. Aaa. Câu 42: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát phát sinh ở A. kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh. B. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. C. kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh. D. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. Câu 43: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA. B. 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA. C. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa. D. 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA. Câu 44: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là A. ức chế cảm nhiễm. B. vật ăn thịt – con mồi. C. cạnh tranh. D. ký sinh. Câu 45: Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể. B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể. C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng. D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế. Câu 46: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật? A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong. B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong. C. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu. FaceBook.com/ThiThuDaiHoc Trang 5/8 - Mã đề thi 132 www.DeThiThuDaiHoc.com – Đề Thi Thử Đại Học D. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu. Câu 47: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp? A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể. B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít Câu 48: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau, gen B qui định lông xám, gen b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át chế. Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào? A. AaBb x Aabb. B. Aabb x aaBb. C. AaBb x aaBb. D. AaBB x AaBb. Câu 49: Một tế bào sinh dục sơ khai của người bình thường đang ở kì sau của giảm phân I. Số nhiễm sắc thể, số cromatit, số tâm động có trong tế bào đó lần lượt là A. 0 NST kép, 46 cromatit, 46 tâm động. B. 46 NST đơn, 0 cromatit, 46 tâm động. C. 0 NST đơn, 92 cromatit, 46 tâm động. D. 23 NST kép, 46 cromatit, 23 tâm động. Câu 50: Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là A. aabbdd x AabbDD. B. aaBBdd x aabbDD. C. AABbdd x Aabbdd. D. aabbDD x AABBdd. ----------- HẾT -------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm FaceBook.com/ThiThuDaiHoc Trang 6/8 - Mã đề thi 132


Đăng nhận xét

Cách phân biệt bu-gi xe máy thật - giả

0 nhận xét
Các ký hiệu trên bu-gi Denso thật (trái) sắc nét hơn bu-gi giả. Ảnh: Denso Một đặc điểm nữa trên bu-gi Denso là nhà sản xuất này khoét một rãnh chữ U trên điện cực mát để tăng cường khả năng đánh lửa. Đây là công nghệ rất phức tạp nên gần như các sản phẩm nhái không thể bắt chước. Các loại bu-gi "nhái" theo Denso chỉ có rãnh hình chữ V chứ không có hình chữ U. Đầu cực mát có rãnh chữ U rất đặc trưng của bu-gi Denso thật. Ảnh: Denso Những dấu hiện cấu tạo bên trong cũng cho biết nhiều thông tin về sản phẩm. bu-gi Denso dùng loại sứ cách điện chất lượng cao nên mịn và đồng nhất, trong khi đó bu-gi giả dùng loại sứ chất lượng thấp nên thường có lỗ bọt khí. Bên cạnh đó, phần điện cực dương bu-gi Denso thật làm bằng đồng, có khả năng thoát nhiệt tốt trong khi hàng nhái được làm bằng sắt nên tốc độ giải nhiệt chậm, khi đập vỡ thường có màu đen chứ không có màu đỏ như bu-gi chính hiệu. Một sản phẩm khác có mặt trên thị trường Việt Nam khá lâu là bu-gi NGK. Những thông tin trợ giúp và cảnh báo khách hàng về nạn bu-gi giả vẫn được NGK Spark Plug gửi tới khách hàng thường xuyên. Theo tài liệu chính thức, đặc điểm đầu tiên để nhận ra bu-gi NGK thật là chữ "NGK" viết chính giữa thân sứ trong khi các loại hàng nhái thường viết lệch lên phía trên với nét chữ không sắc. Số lô hàng của NGK được viết trên hình lục giác với 4 chữ số, trong khi bugi giả là hình thang vuông. Dấu hiệu nhận biết bu-gi giả. Ảnh: NGK Đặc điểm nổi bật mà các thợ máy lâu năm dùng để nhận biết bu-gi NGK và được nhà sản xuất này khuyến cáo là vòng lót (long-đờn theo tiếng Nam Bộ hay gioăng ở ngoài Bắc) trên sản phẩm thật rất chắc, dù sử dụng một thời gian dài. Trong khi đó, ở bu-gi giả, chi tiết này chỉ cần dùng tay cũng có thể vặn ra dễ dàng . Dấu hiệu bu-gi NGK giả: Ảnh: NGK Ngoài những dấu hiệu trên, các nhà sản xuất cũng khuyên người tiêu dùng nên bảo dưỡng thường xuyên để có thể phát hiện kịp thời bu-gi giả. Các sản phẩm nhái thường có độ bền kém, có thời gian đánh lửa sớm nên dễ bám muội cũng như mòn nhanh hơn sản phẩm chính hãng.


Đăng nhận xét

Cần biết khi mua xe máy Trung Quốc

0 nhận xét



Đăng nhận xét