cấp tránh việc bạn sử dụng IP của người khác.
Giải thích các thông số trong địa chỉ IP:
l
Dòng IP address: Mỗi máy trong một nhánh mạng chỉ khác nhau số địa chỉ cuối
cùng, thông thường đối với mạng LAN đơn giảng thì 3 số phía trước giống nhau
hoàn toàn. Có thể hiểu nôm na 3 số trước như là tên đường phố, số cuối cùng là
số nhà.
l
Dòng Subnet mask: Qui định nhánh mạng trong trường hợp mạng phức tạp ví
dụ tòa nhà có nhiều khu hành chính ở cách xa nhau, nhiều bộ phận làm việc độc
lập nhau....Và có thể hiểu nôm na đây là khu phố.
l
Dòng Default gateway: Cổng kết nối ra bên ngoài, có thể là mạng WAN, mang
Internet. Ví dụ trên hình, mạng LAN đang sử dụng moderm kế nối Internet có số
hiệu cổng là 10.0.0.138.
l
Dòng Preferred DNS server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet,
địa chỉ này do nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp, nên trong cùng mạng LAN
thì các máy có địa chỉ này giống nhau.
l
Dòng Alternate DNS Server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet
phụ, tức trong trường hợp không truy cập vào được vào địa chỉ chính sẽ sử dụng
địa chỉ này.
2. Hướng dẫn kết nối với mạng Internet tại gia đình
Nếu bạn có sử dụng Internet ADSL tại
gia đình thì cần thay đổi lại địa chỉ IP
cho phù hợp để kết nối được Internet.
Vào Start - Settings - Network
Connection. Kích phải trên Local
Area Connection, chọn Properties.
Chọn Internet Protocal (TCP/IP)
trong
danh
sách,
kích
chọn
Properties (xem lại ở trên) .
- Kích chọn Obtain and IP address
automatically.
- Nếu bạn sử dụng Internet tại gia
đình cùng mạng với cơ quan thì để
nguyên địa chỉ tại mục DNS server
addresss, nếu khác có thể kích chọn
Obtain
DNS
server
address
automatically hoặc nhập địa chỉ do
nhà cung cấp dịch vụ Internet cung
cấp.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
3. Chọn nhanh văn bản
Chúng ta có một số cách chọn nhanh một đoạn văn bản:
l
Kích đúp chuột vào 1 từ để chọn từ đó.
l
Kích chuột 3 lần liên tiếp để chọn cả đoạn văn bản.
l
Kích chuột vào đầu đoạn văn bản cần chọn, dùng chuột kéo thanh trượt để di chuyển đến cuối
đoạn văn bản, giữ phím Shift + kích chuột vào cuối đoạn văn bản cần chọn, thả phím và
chuột ra. Cách này dùng rất hiệu quả khi chuột bị trục trặc, sử dụng rất tốt trong trường hợp
sao chép một nội dung trên Internet.
4. Khởi động Ms Word khi không có biểu tượng trên Start Menu và Desktop
Vào Start - Run. Gõ winword. Nhấn Enter
5. Tự động lưu văn bản khi đang soạn thảo
Mặc định, MS Word có chế độ tự sao lưu bất
kỳ văn bản nào đang soạn thảo mỗi 10
phút một lần thành một bản nháp, khi gặp
sự cố cúp điện, hoặc các phần mềm khác bị
lỗi dẫn đến tắt máy đột ngột thì bản nháp
này sẽ giúp chúng ta lấy lại nội dung văn
bản tại thời điểm được sao lưu tự động.
Chúng ta có thể thay đổi thời gian tự động
sao lưu này: vào menu Tools - Options,
chọn thẻ Save, đánh dấu vào mục Save
AutoRecover info every: và chọn thời
gian tự động lưu ngay bên cạnh.
* Lưu ý! Tùy dung lượng văn bản mà bạn
thời gian phù hợp, vì đối với những văn bản
có nội dung quá lớn mà bạn chọn thời gian
tự động lưu quá ngắn thì sẽ ảnh hưởng đến
quá trình soạn thảo.
6. Xóa số trang văn bản
Số trang văn bản năm trong Header và Footer tức tiêu đề trên và tiêu đề dưới của văn
bản tùy thuộc vào lúc chúng ta chèn số trang vào. Để xóa số trang đã đánh vào menu
View - Header and Footer, dùng chuột chọn vị trí có số trang, nhấn nút Delete. Hoặc
nhấn đúp chuột vào vị trí có số trang, chọn số trang và nhấn Delete.
7. Định dạng 1 trang ngang trong văn bản đã định dạng trang đứng
Trong một số văn bản, đối với những nội dung cần
định dạng trang ngang như các biểu mẫu, danh sách
nhiều cột ... nhưng khi chúng ta định dạng trang
ngang cho trang này thì toàn bộ văn bản sẽ chuyển
theo thành trang ngang. Ứng dụng chức năng phân
vùng văn bản (section) của MS Word để có thể định
dạng mỗi vùng này với một định dạng khác nhau.
Ví dụ chúng ta cần định dạng nội dung của trang số 5
thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Kích chuột vào vị trí cuối trang 4, vào menu
Insert - Break, trong hộp thoại chọn Next page.
Nhấn OK
- Bước 2: Tương tự như trên, kích chuột vào vi trí
cuối trang 5, vào menu Insert - Break, trong hộp
thoại chọn Next page. Nhấn OK.
Sau khi thực hiện 2 bước trên, văn bản sẽ được phân
làm 3 vùng, bây giờ chúng ta sẽ định dạng lại vùng 2
(Section 2) thành định dạng trang ngang. Để biết bạn
đang đứng tại section nào xem ở thanh trạng thái của
MS Word, dòng Sec ...
- Bước 3: Kích chuột vào vị trí trang 5, vào menu File
- Page Setup, chọn thẻ Margins. Kích chọn kiểu trang
ngang Ladscape, chọn This Section tại mục Apply to.
Nhấn OK
8. Chỉ đánh số từ trang thứ 2 trở đi
Trong một số văn do yêu cầu đặc thù, ví dụ một số văn bản pháp quy trang đầu tiên dùng để đánh
nội dung quyết định, trang thứ 2 trở đi là nội dung kèm theo văn bản (ví dụ danh sách các cá nhân
liên quan) và thông thường thì trang đầu không cần đánh số trang nhưng danh sách kèm theo phải
đánh số để phân biệt trang trước, trang sau... nhưng mặc định khi chèn số trang thì luôn bắt đầu từ
trang đầu tiên và thường người ta tách 2 phần nội dung của văn bản và danh sách đính kèm thành
2 file khác nhau, rõ ràng thao tác này gây khó khăn cho việc tra cứu, lưu trữ, sửa chữa, truy cập
khi cần thiết. Ứng dụng chức năng phân nhóm (section) của MS Word chúng ta có thể để chung văn
bản pháp quy như ví dụ ở trên thành một file và chỉ thực hiện hiện đánh số trang cho danh sách
kèm theo.
- Kích chuột vào vị trí cuối trang 1, vào menu Insert - Break, chọn Next page. Nhấn OK
- Kích đúp chuột vào vị trí Header/Footer trong màn hình soạn thảo hoặc vào menu View - Header
and Footer.
- Kích chuột vào Footer của trang 2 - nơi bắt đầu đánh số trang. Nhấn bỏ chọn nút Link to
Previous
, nhấn nút chèn số trang để chèn số trang vào.
- Sau khi chèn số trang, số sẽ nhảy là 2, bạn cần nhấn nút
Format Page Number
định dạng lại số trang bắt đầu từ 1.
- Quay trở về trang 1, kích vào vùng Footer của trang 1, xóa
số trang của trang 1 là bạn đã hoàn thành việc đánh số trang
cho văn bản từ trang 2 trở đi.
* Lưu ý! Áp dụng ví dụ trên bạn có thể bắt đầu đánh số
trang, ngắt số trang tại trang bất kỳ trong bảng bằng cách sử
dụng chức năng phân vùng văn bản (section) của MS Word.
9. In văn bản thành sách
Chúng ta có thể in văn bản thành một
quyển sách nhỏ với một vài thao tác đơn
giản với MS Word.
Bước 1: Định dạng trang giấy phù hợp
với kiểu in thành quyển.
- Vào File - Page Setup, chọn thẻ Margins,
chọn Book fold tại dòng Multiple papes.
Lúc này mỗi trang A4 sẽ được tách làm 2
trang nên bạn phải canh lề lại để phù hợp
với kích thước của nữa trang A4.
- Kích chọn thẻ Paper, chọn khổ giấy A4
trong mục Page Size. Nhấn OK để kết
thúc.
Bước 2: Thao tác in ấn
- Vào menu File - Print hoặc nhấn Ctrl + P (không được nhấn nút
để hiển thị hộp thoại in ấn.
- Trong họp thoại Print, kích chọn mục Manual duplex
trên thanh công cụ Standard)
- Đưa giấy vào khay, nhấn nút OK để bắt đầu in. Ngay khi đó bạn sẽ thấy trên màn hình xuất hiện
hộp thoại thông báo như bên dưới
.... bạn phải đợi khi nào máy in in hết lần 1 tức in hết mặt trước của sách thì lấy toàn bộ giấy chưa
in ra khỏi khay, lấy toàn bộ giấy đã in mặt trước giữ nguyên thứ tự đã in ra lật lại để in mặt sau
như cách bạn in giấy 2 mặt, nhưng để máy in in đúng mặt sau chúng ta phải thêm thao tác quay
ngược trang giấy so với cách in 2 mặt thông thường. Nhấn OK trong hộp thoại thông báo để in mặt
2.
Lưu ý!: Bạn phải in nháp trước khi in bản chính thức để kiểm tra xem có hiện tượng bỏ trống
trang giấy không, nếu trong mặt trước khi in ra có một trang trống thì có thể do các đối tượng đồ
họa, bảng biểu có kích thước không phù hợp. Và khi có 1 trang trống thì toàn bộ thứ tự sẽ bị đảo đi
nên bạn in mặt sau khi sẽ không khớp với mặt trước.
10. Định dạng trang mặc định
Khi bạn soạn thảo văn bản thì thường sử dụng
chuẩn về canh lề, cỡ giấy do cơ quan, tổ chức
hoặc ngành nghề bạn quy định. Để không phải
mỗi khi soạn thảo văn bản mới là phải định dạng
lại trang giấy bạn có thể sử tính năng định dạng
trang giấy mặc định.
Vào File - Page Setup, chọn cỡ giấy, nhập
khoảng cách các lề trang giấy. Nhấn nút Default,
nhấn Yes trong hộp thoại yêu cầu xác nhận xuất
hiện ngay sau đó.
Sau khi định dạng trang mặc định mỗi khi bạn
mở một trang mới đều có định dạng mặc định
này, đối với các văn bản có canh lề khác với
canh lề mặc định vào File - Page Setup tùy chỉnh
lại cho phù hợp.
3. Đặt font chữ mặc định
Để thống nhất font chữ
trong toàn bảng tính,
để tránh lãng phí thời
gian cho việc phải thay
đổi font chữ mỗi lần mở
Excel, bạn nên chọn
một font chữ mặc định.
Vào
menu
Tool
Options,
chọn
thẻ
General, chọn font mặc
định tại dòng Standard
font, chọn kích cỡ của
font tại dòng size.
Nhấn OK
4. Khi dán một nội dung xuất hiện lỗi
Khi chúng ta copy một vùng giá trị được trả về bởi một công thức và dán vào nơi khác mà nơi
đó công thức không thể tham chiếu đến các vùng giá trị được chỉ định trong công thức đó thì sẽ
xuất hiện lỗi #VALUE! hoặc nội dung vừa dán vào sẽ không có giá trị hoặc bằng 0, trường hợp
này thường xảy ra khi bạn sao chép một vùng giá trị có công thức từ trang bảng tính này sang
trang bảng tính khác hoặc từ bảng tính này sang bảng tính khác. Khi đó bạn phải chọn chế độ
chỉ dán giá trị của vùng ô đang chọn.
Kích chuột vào vị trí cần dán nội dung, vào menu Insert - Paste Special, kích chọn Values (tức
chỉ dán giá trị của vùng ô đã copy), nhấn OK
5. Không sử dụng được chức năng xem trước khi in Print Preview
Khi bạn vào menu File - Print Preview hoặc kích nút Print Preview trên thanh công cụ mà xuất
hiện thông báo lỗi như hình bên dưới tức máy bạn chưa có máy in. Nếu bạn không có máy in thì
có thể cài đặt một máy in giả định để sử dụng được chức năng này của MS Excel.
Bạn hãy xem lại cách cài đặt máy in giả định trong Windows.
6. Đổi đơn vị đo lường trong Excel
Khác với Excel, đơn vị đo lường bạn không thể thiết lập trong Excel mà sử dụng đơn vị đo lường
hệ thống tức tùy thuộc vào hệ thống Windows của bạn đang sử dụng hệ thống đo lường gì. Để
chuyển đơn vị đo lường từ Inch sang Centimet vào Start - Settings - Control Panel. Nhấp đúp
mục Region and Language Options, chọn thẻ Region Options, nhấn nút Customize.
Chọn Metric tại ô chọn Measurement system.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Bước 2: Từ cửa sổ Windows Explorer bất kỳ đang mở vào menu Tools - Map
Network drive
Chọn tên cho ổ đĩa ảo tại mục Drive, bạn có thể chọn các tên ổ đĩa chưa sử dụng là các
ký tự từ A - Z. Dán đường dẫn bạn vừa copy từ thanh địa chỉ vào mục Folder, nếu
không nhấn nút Browse để chỉ đến thư mục chia sẻ trên mạng.
Đánh dấu chọn Reconnect at logon để tự kết nối lại tài nguyên khi chúng ta khởi
động lại máy lần sau.
III. Sử dụng
Để truy cập vào tài nguyên trên mạng LAN đã được tạo ổ ảo chúng ta có thể sử dụng 1
trong các cách sau:
* Cách 1: Gõ tên ổ ảo vào cửa sổ Run:
* Cách 2: Mở My Computer, kích đúp vào biểu tượng ổ đĩa ảo nối với tài nguyên cần
truy cập.
Để nhanh hơn, kích phải trên biểu tượng ổ đĩa ảo chọn Create Shortcut để tạo
shortcut ra màn hình Desktop nối với tài nguyên cần truy cập. Khi đó chỉ cần kích đúp
vào biểu tượng ổ ảo ngoài màn hình Desktop.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
Đăng nhận xét