Hướng dẫn cài đặt địa CHỈ IP

0 nhận xét
cấp tránh việc bạn sử dụng IP của người khác. Giải thích các thông số trong địa chỉ IP: l Dòng IP address: Mỗi máy trong một nhánh mạng chỉ khác nhau số địa chỉ cuối cùng, thông thường đối với mạng LAN đơn giảng thì 3 số phía trước giống nhau hoàn toàn. Có thể hiểu nôm na 3 số trước như là tên đường phố, số cuối cùng là số nhà. l Dòng Subnet mask: Qui định nhánh mạng trong trường hợp mạng phức tạp ví dụ tòa nhà có nhiều khu hành chính ở cách xa nhau, nhiều bộ phận làm việc độc lập nhau....Và có thể hiểu nôm na đây là khu phố. l Dòng Default gateway: Cổng kết nối ra bên ngoài, có thể là mạng WAN, mang Internet. Ví dụ trên hình, mạng LAN đang sử dụng moderm kế nối Internet có số hiệu cổng là 10.0.0.138. l Dòng Preferred DNS server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet, địa chỉ này do nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp, nên trong cùng mạng LAN thì các máy có địa chỉ này giống nhau. l Dòng Alternate DNS Server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet phụ, tức trong trường hợp không truy cập vào được vào địa chỉ chính sẽ sử dụng địa chỉ này. 2. Hướng dẫn kết nối với mạng Internet tại gia đình Nếu bạn có sử dụng Internet ADSL tại gia đình thì cần thay đổi lại địa chỉ IP cho phù hợp để kết nối được Internet. Vào Start - Settings - Network Connection. Kích phải trên Local Area Connection, chọn Properties. Chọn Internet Protocal (TCP/IP) trong danh sách, kích chọn Properties (xem lại ở trên) . - Kích chọn Obtain and IP address automatically. - Nếu bạn sử dụng Internet tại gia đình cùng mạng với cơ quan thì để nguyên địa chỉ tại mục DNS server addresss, nếu khác có thể kích chọn Obtain DNS server address automatically hoặc nhập địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

NHỮNG KỸ THUẬT CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG MS WORD

0 nhận xét
3. Chọn nhanh văn bản Chúng ta có một số cách chọn nhanh một đoạn văn bản: l Kích đúp chuột vào 1 từ để chọn từ đó. l Kích chuột 3 lần liên tiếp để chọn cả đoạn văn bản. l Kích chuột vào đầu đoạn văn bản cần chọn, dùng chuột kéo thanh trượt để di chuyển đến cuối đoạn văn bản, giữ phím Shift + kích chuột vào cuối đoạn văn bản cần chọn, thả phím và chuột ra. Cách này dùng rất hiệu quả khi chuột bị trục trặc, sử dụng rất tốt trong trường hợp sao chép một nội dung trên Internet. 4. Khởi động Ms Word khi không có biểu tượng trên Start Menu và Desktop Vào Start - Run. Gõ winword. Nhấn Enter 5. Tự động lưu văn bản khi đang soạn thảo Mặc định, MS Word có chế độ tự sao lưu bất kỳ văn bản nào đang soạn thảo mỗi 10 phút một lần thành một bản nháp, khi gặp sự cố cúp điện, hoặc các phần mềm khác bị lỗi dẫn đến tắt máy đột ngột thì bản nháp này sẽ giúp chúng ta lấy lại nội dung văn bản tại thời điểm được sao lưu tự động. Chúng ta có thể thay đổi thời gian tự động sao lưu này: vào menu Tools - Options, chọn thẻ Save, đánh dấu vào mục Save AutoRecover info every: và chọn thời gian tự động lưu ngay bên cạnh. * Lưu ý! Tùy dung lượng văn bản mà bạn thời gian phù hợp, vì đối với những văn bản có nội dung quá lớn mà bạn chọn thời gian tự động lưu quá ngắn thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình soạn thảo. 6. Xóa số trang văn bản Số trang văn bản năm trong Header và Footer tức tiêu đề trên và tiêu đề dưới của văn bản tùy thuộc vào lúc chúng ta chèn số trang vào. Để xóa số trang đã đánh vào menu View - Header and Footer, dùng chuột chọn vị trí có số trang, nhấn nút Delete. Hoặc nhấn đúp chuột vào vị trí có số trang, chọn số trang và nhấn Delete. 7. Định dạng 1 trang ngang trong văn bản đã định dạng trang đứng Trong một số văn bản, đối với những nội dung cần định dạng trang ngang như các biểu mẫu, danh sách nhiều cột ... nhưng khi chúng ta định dạng trang ngang cho trang này thì toàn bộ văn bản sẽ chuyển theo thành trang ngang. Ứng dụng chức năng phân vùng văn bản (section) của MS Word để có thể định dạng mỗi vùng này với một định dạng khác nhau. Ví dụ chúng ta cần định dạng nội dung của trang số 5 thực hiện các bước sau: - Bước 1: Kích chuột vào vị trí cuối trang 4, vào menu Insert - Break, trong hộp thoại chọn Next page. Nhấn OK - Bước 2: Tương tự như trên, kích chuột vào vi trí cuối trang 5, vào menu Insert - Break, trong hộp thoại chọn Next page. Nhấn OK. Sau khi thực hiện 2 bước trên, văn bản sẽ được phân làm 3 vùng, bây giờ chúng ta sẽ định dạng lại vùng 2 (Section 2) thành định dạng trang ngang. Để biết bạn đang đứng tại section nào xem ở thanh trạng thái của MS Word, dòng Sec ... - Bước 3: Kích chuột vào vị trí trang 5, vào menu File - Page Setup, chọn thẻ Margins. Kích chọn kiểu trang ngang Ladscape, chọn This Section tại mục Apply to. Nhấn OK 8. Chỉ đánh số từ trang thứ 2 trở đi Trong một số văn do yêu cầu đặc thù, ví dụ một số văn bản pháp quy trang đầu tiên dùng để đánh nội dung quyết định, trang thứ 2 trở đi là nội dung kèm theo văn bản (ví dụ danh sách các cá nhân liên quan) và thông thường thì trang đầu không cần đánh số trang nhưng danh sách kèm theo phải đánh số để phân biệt trang trước, trang sau... nhưng mặc định khi chèn số trang thì luôn bắt đầu từ trang đầu tiên và thường người ta tách 2 phần nội dung của văn bản và danh sách đính kèm thành 2 file khác nhau, rõ ràng thao tác này gây khó khăn cho việc tra cứu, lưu trữ, sửa chữa, truy cập khi cần thiết. Ứng dụng chức năng phân nhóm (section) của MS Word chúng ta có thể để chung văn bản pháp quy như ví dụ ở trên thành một file và chỉ thực hiện hiện đánh số trang cho danh sách kèm theo. - Kích chuột vào vị trí cuối trang 1, vào menu Insert - Break, chọn Next page. Nhấn OK - Kích đúp chuột vào vị trí Header/Footer trong màn hình soạn thảo hoặc vào menu View - Header and Footer. - Kích chuột vào Footer của trang 2 - nơi bắt đầu đánh số trang. Nhấn bỏ chọn nút Link to Previous , nhấn nút chèn số trang để chèn số trang vào. - Sau khi chèn số trang, số sẽ nhảy là 2, bạn cần nhấn nút Format Page Number định dạng lại số trang bắt đầu từ 1. - Quay trở về trang 1, kích vào vùng Footer của trang 1, xóa số trang của trang 1 là bạn đã hoàn thành việc đánh số trang cho văn bản từ trang 2 trở đi. * Lưu ý! Áp dụng ví dụ trên bạn có thể bắt đầu đánh số trang, ngắt số trang tại trang bất kỳ trong bảng bằng cách sử dụng chức năng phân vùng văn bản (section) của MS Word. 9. In văn bản thành sách Chúng ta có thể in văn bản thành một quyển sách nhỏ với một vài thao tác đơn giản với MS Word. Bước 1: Định dạng trang giấy phù hợp với kiểu in thành quyển. - Vào File - Page Setup, chọn thẻ Margins, chọn Book fold tại dòng Multiple papes. Lúc này mỗi trang A4 sẽ được tách làm 2 trang nên bạn phải canh lề lại để phù hợp với kích thước của nữa trang A4. - Kích chọn thẻ Paper, chọn khổ giấy A4 trong mục Page Size. Nhấn OK để kết thúc. Bước 2: Thao tác in ấn - Vào menu File - Print hoặc nhấn Ctrl + P (không được nhấn nút để hiển thị hộp thoại in ấn. - Trong họp thoại Print, kích chọn mục Manual duplex trên thanh công cụ Standard) - Đưa giấy vào khay, nhấn nút OK để bắt đầu in. Ngay khi đó bạn sẽ thấy trên màn hình xuất hiện hộp thoại thông báo như bên dưới .... bạn phải đợi khi nào máy in in hết lần 1 tức in hết mặt trước của sách thì lấy toàn bộ giấy chưa in ra khỏi khay, lấy toàn bộ giấy đã in mặt trước giữ nguyên thứ tự đã in ra lật lại để in mặt sau như cách bạn in giấy 2 mặt, nhưng để máy in in đúng mặt sau chúng ta phải thêm thao tác quay ngược trang giấy so với cách in 2 mặt thông thường. Nhấn OK trong hộp thoại thông báo để in mặt 2. Lưu ý!: Bạn phải in nháp trước khi in bản chính thức để kiểm tra xem có hiện tượng bỏ trống trang giấy không, nếu trong mặt trước khi in ra có một trang trống thì có thể do các đối tượng đồ họa, bảng biểu có kích thước không phù hợp. Và khi có 1 trang trống thì toàn bộ thứ tự sẽ bị đảo đi nên bạn in mặt sau khi sẽ không khớp với mặt trước. 10. Định dạng trang mặc định Khi bạn soạn thảo văn bản thì thường sử dụng chuẩn về canh lề, cỡ giấy do cơ quan, tổ chức hoặc ngành nghề bạn quy định. Để không phải mỗi khi soạn thảo văn bản mới là phải định dạng lại trang giấy bạn có thể sử tính năng định dạng trang giấy mặc định. Vào File - Page Setup, chọn cỡ giấy, nhập khoảng cách các lề trang giấy. Nhấn nút Default, nhấn Yes trong hộp thoại yêu cầu xác nhận xuất hiện ngay sau đó. Sau khi định dạng trang mặc định mỗi khi bạn mở một trang mới đều có định dạng mặc định này, đối với các văn bản có canh lề khác với canh lề mặc định vào File - Page Setup tùy chỉnh lại cho phù hợp.


Đăng nhận xét

NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG MS EXCEL

0 nhận xét
3. Đặt font chữ mặc định Để thống nhất font chữ trong toàn bảng tính, để tránh lãng phí thời gian cho việc phải thay đổi font chữ mỗi lần mở Excel, bạn nên chọn một font chữ mặc định. Vào menu Tool Options, chọn thẻ General, chọn font mặc định tại dòng Standard font, chọn kích cỡ của font tại dòng size. Nhấn OK 4. Khi dán một nội dung xuất hiện lỗi Khi chúng ta copy một vùng giá trị được trả về bởi một công thức và dán vào nơi khác mà nơi đó công thức không thể tham chiếu đến các vùng giá trị được chỉ định trong công thức đó thì sẽ xuất hiện lỗi #VALUE! hoặc nội dung vừa dán vào sẽ không có giá trị hoặc bằng 0, trường hợp này thường xảy ra khi bạn sao chép một vùng giá trị có công thức từ trang bảng tính này sang trang bảng tính khác hoặc từ bảng tính này sang bảng tính khác. Khi đó bạn phải chọn chế độ chỉ dán giá trị của vùng ô đang chọn. Kích chuột vào vị trí cần dán nội dung, vào menu Insert - Paste Special, kích chọn Values (tức chỉ dán giá trị của vùng ô đã copy), nhấn OK 5. Không sử dụng được chức năng xem trước khi in Print Preview Khi bạn vào menu File - Print Preview hoặc kích nút Print Preview trên thanh công cụ mà xuất hiện thông báo lỗi như hình bên dưới tức máy bạn chưa có máy in. Nếu bạn không có máy in thì có thể cài đặt một máy in giả định để sử dụng được chức năng này của MS Excel. Bạn hãy xem lại cách cài đặt máy in giả định trong Windows. 6. Đổi đơn vị đo lường trong Excel Khác với Excel, đơn vị đo lường bạn không thể thiết lập trong Excel mà sử dụng đơn vị đo lường hệ thống tức tùy thuộc vào hệ thống Windows của bạn đang sử dụng hệ thống đo lường gì. Để chuyển đơn vị đo lường từ Inch sang Centimet vào Start - Settings - Control Panel. Nhấp đúp mục Region and Language Options, chọn thẻ Region Options, nhấn nút Customize. Chọn Metric tại ô chọn Measurement system. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét

TẠO Ổ ĐĨA ẢO NỐI VỚI TÀI NGUYÊN TRÊN MẠNG LAN

0 nhận xét
Bước 2: Từ cửa sổ Windows Explorer bất kỳ đang mở vào menu Tools - Map Network drive Chọn tên cho ổ đĩa ảo tại mục Drive, bạn có thể chọn các tên ổ đĩa chưa sử dụng là các ký tự từ A - Z. Dán đường dẫn bạn vừa copy từ thanh địa chỉ vào mục Folder, nếu không nhấn nút Browse để chỉ đến thư mục chia sẻ trên mạng. Đánh dấu chọn Reconnect at logon để tự kết nối lại tài nguyên khi chúng ta khởi động lại máy lần sau. III. Sử dụng Để truy cập vào tài nguyên trên mạng LAN đã được tạo ổ ảo chúng ta có thể sử dụng 1 trong các cách sau: * Cách 1: Gõ tên ổ ảo vào cửa sổ Run: * Cách 2: Mở My Computer, kích đúp vào biểu tượng ổ đĩa ảo nối với tài nguyên cần truy cập. Để nhanh hơn, kích phải trên biểu tượng ổ đĩa ảo chọn Create Shortcut để tạo shortcut ra màn hình Desktop nối với tài nguyên cần truy cập. Khi đó chỉ cần kích đúp vào biểu tượng ổ ảo ngoài màn hình Desktop. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com


Đăng nhận xét