Read more
cấp tránh việc bạn sử dụng IP của người khác.
Giải thích các thông số trong địa chỉ IP:
l
Dòng IP address: Mỗi máy trong một nhánh mạng chỉ khác nhau số địa chỉ cuối
cùng, thông thường đối với mạng LAN đơn giảng thì 3 số phía trước giống nhau
hoàn toàn. Có thể hiểu nôm na 3 số trước như là tên đường phố, số cuối cùng là
số nhà.
l
Dòng Subnet mask: Qui định nhánh mạng trong trường hợp mạng phức tạp ví
dụ tòa nhà có nhiều khu hành chính ở cách xa nhau, nhiều bộ phận làm việc độc
lập nhau....Và có thể hiểu nôm na đây là khu phố.
l
Dòng Default gateway: Cổng kết nối ra bên ngoài, có thể là mạng WAN, mang
Internet. Ví dụ trên hình, mạng LAN đang sử dụng moderm kế nối Internet có số
hiệu cổng là 10.0.0.138.
l
Dòng Preferred DNS server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet,
địa chỉ này do nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp, nên trong cùng mạng LAN
thì các máy có địa chỉ này giống nhau.
l
Dòng Alternate DNS Server: Địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền Internet
phụ, tức trong trường hợp không truy cập vào được vào địa chỉ chính sẽ sử dụng
địa chỉ này.
2. Hướng dẫn kết nối với mạng Internet tại gia đình
Nếu bạn có sử dụng Internet ADSL tại
gia đình thì cần thay đổi lại địa chỉ IP
cho phù hợp để kết nối được Internet.
Vào Start - Settings - Network
Connection. Kích phải trên Local
Area Connection, chọn Properties.
Chọn Internet Protocal (TCP/IP)
trong
danh
sách,
kích
chọn
Properties (xem lại ở trên) .
- Kích chọn Obtain and IP address
automatically.
- Nếu bạn sử dụng Internet tại gia
đình cùng mạng với cơ quan thì để
nguyên địa chỉ tại mục DNS server
addresss, nếu khác có thể kích chọn
Obtain
DNS
server
address
automatically hoặc nhập địa chỉ do
nhà cung cấp dịch vụ Internet cung
cấp.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Read more
Read more
3. Chọn nhanh văn bản
Chúng ta có một số cách chọn nhanh một đoạn văn bản:
l
Kích đúp chuột vào 1 từ để chọn từ đó.
l
Kích chuột 3 lần liên tiếp để chọn cả đoạn văn bản.
l
Kích chuột vào đầu đoạn văn bản cần chọn, dùng chuột kéo thanh trượt để di chuyển đến cuối
đoạn văn bản, giữ phím Shift + kích chuột vào cuối đoạn văn bản cần chọn, thả phím và
chuột ra. Cách này dùng rất hiệu quả khi chuột bị trục trặc, sử dụng rất tốt trong trường hợp
sao chép một nội dung trên Internet.
4. Khởi động Ms Word khi không có biểu tượng trên Start Menu và Desktop
Vào Start - Run. Gõ winword. Nhấn Enter
5. Tự động lưu văn bản khi đang soạn thảo
Mặc định, MS Word có chế độ tự sao lưu bất
kỳ văn bản nào đang soạn thảo mỗi 10
phút một lần thành một bản nháp, khi gặp
sự cố cúp điện, hoặc các phần mềm khác bị
lỗi dẫn đến tắt máy đột ngột thì bản nháp
này sẽ giúp chúng ta lấy lại nội dung văn
bản tại thời điểm được sao lưu tự động.
Chúng ta có thể thay đổi thời gian tự động
sao lưu này: vào menu Tools - Options,
chọn thẻ Save, đánh dấu vào mục Save
AutoRecover info every: và chọn thời
gian tự động lưu ngay bên cạnh.
* Lưu ý! Tùy dung lượng văn bản mà bạn
thời gian phù hợp, vì đối với những văn bản
có nội dung quá lớn mà bạn chọn thời gian
tự động lưu quá ngắn thì sẽ ảnh hưởng đến
quá trình soạn thảo.
6. Xóa số trang văn bản
Số trang văn bản năm trong Header và Footer tức tiêu đề trên và tiêu đề dưới của văn
bản tùy thuộc vào lúc chúng ta chèn số trang vào. Để xóa số trang đã đánh vào menu
View - Header and Footer, dùng chuột chọn vị trí có số trang, nhấn nút Delete. Hoặc
nhấn đúp chuột vào vị trí có số trang, chọn số trang và nhấn Delete.
7. Định dạng 1 trang ngang trong văn bản đã định dạng trang đứng
Trong một số văn bản, đối với những nội dung cần
định dạng trang ngang như các biểu mẫu, danh sách
nhiều cột ... nhưng khi chúng ta định dạng trang
ngang cho trang này thì toàn bộ văn bản sẽ chuyển
theo thành trang ngang. Ứng dụng chức năng phân
vùng văn bản (section) của MS Word để có thể định
dạng mỗi vùng này với một định dạng khác nhau.
Ví dụ chúng ta cần định dạng nội dung của trang số 5
thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Kích chuột vào vị trí cuối trang 4, vào menu
Insert - Break, trong hộp thoại chọn Next page.
Nhấn OK
- Bước 2: Tương tự như trên, kích chuột vào vi trí
cuối trang 5, vào menu Insert - Break, trong hộp
thoại chọn Next page. Nhấn OK.
Sau khi thực hiện 2 bước trên, văn bản sẽ được phân
làm 3 vùng, bây giờ chúng ta sẽ định dạng lại vùng 2
(Section 2) thành định dạng trang ngang. Để biết bạn
đang đứng tại section nào xem ở thanh trạng thái của
MS Word, dòng Sec ...
- Bước 3: Kích chuột vào vị trí trang 5, vào menu File
- Page Setup, chọn thẻ Margins. Kích chọn kiểu trang
ngang Ladscape, chọn This Section tại mục Apply to.
Nhấn OK
8. Chỉ đánh số từ trang thứ 2 trở đi
Trong một số văn do yêu cầu đặc thù, ví dụ một số văn bản pháp quy trang đầu tiên dùng để đánh
nội dung quyết định, trang thứ 2 trở đi là nội dung kèm theo văn bản (ví dụ danh sách các cá nhân
liên quan) và thông thường thì trang đầu không cần đánh số trang nhưng danh sách kèm theo phải
đánh số để phân biệt trang trước, trang sau... nhưng mặc định khi chèn số trang thì luôn bắt đầu từ
trang đầu tiên và thường người ta tách 2 phần nội dung của văn bản và danh sách đính kèm thành
2 file khác nhau, rõ ràng thao tác này gây khó khăn cho việc tra cứu, lưu trữ, sửa chữa, truy cập
khi cần thiết. Ứng dụng chức năng phân nhóm (section) của MS Word chúng ta có thể để chung văn
bản pháp quy như ví dụ ở trên thành một file và chỉ thực hiện hiện đánh số trang cho danh sách
kèm theo.
- Kích chuột vào vị trí cuối trang 1, vào menu Insert - Break, chọn Next page. Nhấn OK
- Kích đúp chuột vào vị trí Header/Footer trong màn hình soạn thảo hoặc vào menu View - Header
and Footer.
- Kích chuột vào Footer của trang 2 - nơi bắt đầu đánh số trang. Nhấn bỏ chọn nút Link to
Previous
, nhấn nút chèn số trang để chèn số trang vào.
- Sau khi chèn số trang, số sẽ nhảy là 2, bạn cần nhấn nút
Format Page Number
định dạng lại số trang bắt đầu từ 1.
- Quay trở về trang 1, kích vào vùng Footer của trang 1, xóa
số trang của trang 1 là bạn đã hoàn thành việc đánh số trang
cho văn bản từ trang 2 trở đi.
* Lưu ý! Áp dụng ví dụ trên bạn có thể bắt đầu đánh số
trang, ngắt số trang tại trang bất kỳ trong bảng bằng cách sử
dụng chức năng phân vùng văn bản (section) của MS Word.
9. In văn bản thành sách
Chúng ta có thể in văn bản thành một
quyển sách nhỏ với một vài thao tác đơn
giản với MS Word.
Bước 1: Định dạng trang giấy phù hợp
với kiểu in thành quyển.
- Vào File - Page Setup, chọn thẻ Margins,
chọn Book fold tại dòng Multiple papes.
Lúc này mỗi trang A4 sẽ được tách làm 2
trang nên bạn phải canh lề lại để phù hợp
với kích thước của nữa trang A4.
- Kích chọn thẻ Paper, chọn khổ giấy A4
trong mục Page Size. Nhấn OK để kết
thúc.
Bước 2: Thao tác in ấn
- Vào menu File - Print hoặc nhấn Ctrl + P (không được nhấn nút
để hiển thị hộp thoại in ấn.
- Trong họp thoại Print, kích chọn mục Manual duplex
trên thanh công cụ Standard)
- Đưa giấy vào khay, nhấn nút OK để bắt đầu in. Ngay khi đó bạn sẽ thấy trên màn hình xuất hiện
hộp thoại thông báo như bên dưới
.... bạn phải đợi khi nào máy in in hết lần 1 tức in hết mặt trước của sách thì lấy toàn bộ giấy chưa
in ra khỏi khay, lấy toàn bộ giấy đã in mặt trước giữ nguyên thứ tự đã in ra lật lại để in mặt sau
như cách bạn in giấy 2 mặt, nhưng để máy in in đúng mặt sau chúng ta phải thêm thao tác quay
ngược trang giấy so với cách in 2 mặt thông thường. Nhấn OK trong hộp thoại thông báo để in mặt
2.
Lưu ý!: Bạn phải in nháp trước khi in bản chính thức để kiểm tra xem có hiện tượng bỏ trống
trang giấy không, nếu trong mặt trước khi in ra có một trang trống thì có thể do các đối tượng đồ
họa, bảng biểu có kích thước không phù hợp. Và khi có 1 trang trống thì toàn bộ thứ tự sẽ bị đảo đi
nên bạn in mặt sau khi sẽ không khớp với mặt trước.
10. Định dạng trang mặc định
Khi bạn soạn thảo văn bản thì thường sử dụng
chuẩn về canh lề, cỡ giấy do cơ quan, tổ chức
hoặc ngành nghề bạn quy định. Để không phải
mỗi khi soạn thảo văn bản mới là phải định dạng
lại trang giấy bạn có thể sử tính năng định dạng
trang giấy mặc định.
Vào File - Page Setup, chọn cỡ giấy, nhập
khoảng cách các lề trang giấy. Nhấn nút Default,
nhấn Yes trong hộp thoại yêu cầu xác nhận xuất
hiện ngay sau đó.
Sau khi định dạng trang mặc định mỗi khi bạn
mở một trang mới đều có định dạng mặc định
này, đối với các văn bản có canh lề khác với
canh lề mặc định vào File - Page Setup tùy chỉnh
lại cho phù hợp.
Read more
Read more
3. Đặt font chữ mặc định
Để thống nhất font chữ
trong toàn bảng tính,
để tránh lãng phí thời
gian cho việc phải thay
đổi font chữ mỗi lần mở
Excel, bạn nên chọn
một font chữ mặc định.
Vào
menu
Tool
Options,
chọn
thẻ
General, chọn font mặc
định tại dòng Standard
font, chọn kích cỡ của
font tại dòng size.
Nhấn OK
4. Khi dán một nội dung xuất hiện lỗi
Khi chúng ta copy một vùng giá trị được trả về bởi một công thức và dán vào nơi khác mà nơi
đó công thức không thể tham chiếu đến các vùng giá trị được chỉ định trong công thức đó thì sẽ
xuất hiện lỗi #VALUE! hoặc nội dung vừa dán vào sẽ không có giá trị hoặc bằng 0, trường hợp
này thường xảy ra khi bạn sao chép một vùng giá trị có công thức từ trang bảng tính này sang
trang bảng tính khác hoặc từ bảng tính này sang bảng tính khác. Khi đó bạn phải chọn chế độ
chỉ dán giá trị của vùng ô đang chọn.
Kích chuột vào vị trí cần dán nội dung, vào menu Insert - Paste Special, kích chọn Values (tức
chỉ dán giá trị của vùng ô đã copy), nhấn OK
5. Không sử dụng được chức năng xem trước khi in Print Preview
Khi bạn vào menu File - Print Preview hoặc kích nút Print Preview trên thanh công cụ mà xuất
hiện thông báo lỗi như hình bên dưới tức máy bạn chưa có máy in. Nếu bạn không có máy in thì
có thể cài đặt một máy in giả định để sử dụng được chức năng này của MS Excel.
Bạn hãy xem lại cách cài đặt máy in giả định trong Windows.
6. Đổi đơn vị đo lường trong Excel
Khác với Excel, đơn vị đo lường bạn không thể thiết lập trong Excel mà sử dụng đơn vị đo lường
hệ thống tức tùy thuộc vào hệ thống Windows của bạn đang sử dụng hệ thống đo lường gì. Để
chuyển đơn vị đo lường từ Inch sang Centimet vào Start - Settings - Control Panel. Nhấp đúp
mục Region and Language Options, chọn thẻ Region Options, nhấn nút Customize.
Chọn Metric tại ô chọn Measurement system.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Read more
Read more
Bước 2: Từ cửa sổ Windows Explorer bất kỳ đang mở vào menu Tools - Map
Network drive
Chọn tên cho ổ đĩa ảo tại mục Drive, bạn có thể chọn các tên ổ đĩa chưa sử dụng là các
ký tự từ A - Z. Dán đường dẫn bạn vừa copy từ thanh địa chỉ vào mục Folder, nếu
không nhấn nút Browse để chỉ đến thư mục chia sẻ trên mạng.
Đánh dấu chọn Reconnect at logon để tự kết nối lại tài nguyên khi chúng ta khởi
động lại máy lần sau.
III. Sử dụng
Để truy cập vào tài nguyên trên mạng LAN đã được tạo ổ ảo chúng ta có thể sử dụng 1
trong các cách sau:
* Cách 1: Gõ tên ổ ảo vào cửa sổ Run:
* Cách 2: Mở My Computer, kích đúp vào biểu tượng ổ đĩa ảo nối với tài nguyên cần
truy cập.
Để nhanh hơn, kích phải trên biểu tượng ổ đĩa ảo chọn Create Shortcut để tạo
shortcut ra màn hình Desktop nối với tài nguyên cần truy cập. Khi đó chỉ cần kích đúp
vào biểu tượng ổ ảo ngoài màn hình Desktop.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Read more
Read more
Bước 3: Nếu máy bạn
có phần mềm hỗ trợ
download,
thì
YouTube Downloader
sẽ kích hoạt phần
mềm này để tải đoạn
video nhanh hơn. Ví
dụ, hình bên là máy
có sử dụng phần mềm
Orbit Downloader.
Lưu ý! Khi tải video
từ YouTube các file
đều có tên mặc định
là get_video.flv bạn
nên đổi tên file ngay
trong hộp thoại chỉ
đường dẫn download
để tránh trùng tên file
khi
download
file
video tiếp theo.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Read more
Read more
Trang khởi động mặc định là trang mà mỗi
lần khởi động Firefox thì sẽ truy cập vào trang
này đầu tiên, bạn có thể thiết lập trang mặc
định là trang mà bạn thường xuyên truy cập
hoặc trang bạn yêu thích nhất.
- Cách 1: Vào menu Tool - Options, chọn thẻ
Main, nhập địa chỉ website bạn muốn làm
trang mặc định.
- Cách 2: Khi đang truy cập một website,
muốn website này làm trang khởi động của
bạn, kích chọn địa chỉ website tại thanh địa
chỉ, kéo thả vào nút Homage trên thanh công
cụ, nhấn Yes trong hộp thoại xác nhận.
3.2 Chọn Firefox làm trình duyệt mặc định
Mặc định, IE là trình duyệt mặc định khi bạn kích vào một hyperlink. Để chọn Firefox làm trình duyệt
mặc định khởi động Firefox, vào menu Tool - Options. Kích chọn thẻ Main, đánh dấu mục Always check
to see if Firefox is the default browser on startup. Nhấn nút Check Now, nhấn Yes trong hộp thoại
xuất hiện ngay sau đó (xem hình dưới) yêu cầu xác nhận có phải bạn muốn Firefox làm trình duyệt mặc
định không. Nhấn OK để tắt hộp thoại Options.
3.3 Tắt cửa sổ download
Khi bạn download một tập tin từ Internet thì Firefox sẽ
hiển thị màn hình thông tin download tương tự như
Internet Explorer(IE) nhưng khác với IE chúng ta có
thể ẩn màn hình này đi để việc download vẫn tiếp tục
thực hiện nhưng không ảnh hưởng đến việc truy cập
website của và không chiếm không gian trên màn
hình.
- Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Main, bỏ chọn
mục Show the Downloads windows when
downloading a file trong nhóm Downloads. Nhấn OK
- Sau khi ẩn cửa sổ này nếu cần hiển thị lại, nhấn tổ
hợp phím Ctrl + J.
3.4 Chọn thư mục để lưu file được tải xuống
Hơn hẵn IE, Firefox cho phép bạn chọn một đường dẫn cố định để lưu các tập tin tải xuống từ Internet
mà không phải chọn lại mỗi lần tải file, nếu bạn không chọn mặc định các tập tin được tải xuống sẽ lưu
vào Desktop.
- Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Main , đánh dấu mục Save file to và nhấn nút Browse chọn thư
mục để lưu các tập tin được tải xuống. Nhấn nút OK.
- Nếu bạn mỗi lần tải file xuống sẽ chọn thư mục để lưu các file đó theo ý bạn thì cũng vào menu Tool Options, chọn thẻ Main đánh dấu mục Always ask me where to save files. Nhấn OK
3.4 Những lựa chọn về Tab của Firefox:
Tiện lợi hơn IE, Firefox có thể hiện thị nhiều trang trong 1 cửa sồ, trong cửa sổ này mỗi trang bạn mở sẽ
thể hiện bằng cửa sổ nhỏ năm trong cửa sổ lớn, mỗi cửa sổ này Firefox gọi là 1 thẻ (Tab). Chúng ta cần
thiết lập các thông tin để sử dụng Firefox hiệu quả.
Vào menu Tools - Options, chọn thẻ Tabs.
l
l
l
l
l
Đánh dấu chọn a new tab: chọn
mục này để khi chúng ta kích vào
một link sẽ mở thêm một ô cửa sổ
mới năm bên trong cửa sổ chính
hiện có chứ không mở ra một cửa sổ
mới.
Bỏ chọn Warn me when closing
multiple tabs: tắt cảnh báo khi bạn
tắt nhiều thẻ cùng lúc.
Bỏ chọn Warn me when opening
multiple tabs might slow down
Firefox: tắt cảnh báo khi bạn mở
quá nhiều thẻ làm chậm tốc độ truy
cập của Firefox.
Bỏ chọn Always show the tab
bar : bỏ chọn chế độ luôn hiển thị
thanh chứa các thẻ tab, nếu chọn
trong trường hợp bạn truy cập 1
trang duy nhất thì thanh chứa thẻ
này vẫn xuất hiện chiếm màn hình.
When I open a link in a new tab,
switch to it immediately: Chuyển
ngay đến website vừa mở ra khi bạn
kích vào một liên kết- mục này bạn
có thể chọn hoặc không tùy thích.
3.5 Thiết lập về thông tin riêng tư
Để bảo đảm thông tin riêng tư về website
bạn đã truy cập, nội dung bạn đã tìm
kiếm, những file bạn đã tải xuống ...bạn
nên thiết lập để tránh trường hợp người
khác xem được nếu bạn không muốn.
Vào menu Tools - Options, chọn thẻ
Privacy.
- Bỏ chọn Remember visited pages for the
last ... days: chế độ ghi nhớ địa chỉ những
website bạn truy cập trong thời gian gần
đây.
- Bỏ chọn Remember what In enter in
forms and the seach bar : tắt chế độ
ghi nhớ những thông tin bạn đã gõ vào
trình duyệt và những nội dung bạn đã tìm
kiếm.
- Bỏ chọn Remember what I''ve
downloaded: tắt chế độ ghi nhớ những
file mà bạn đã tải xuống.
3.5 Thiết lập về bảo mật Firefox
Lưu ý quan trọng nhất khi bạn sử dụng
Firefox là bạn có thể vô tình để lộ mật
khẩu email, các tài khoản truy cập các
diễn đàn, website do Firefox tự động lưu
mật khẩu. Bạn cần tắt chức năng ghi nhớ
mật khẩu để tránh mất mật khẩu.
Vào menu Tools - Options, chọn thẻ
Sercurity, bỏ chọn mục Remember
password for sites - chức năng ghi nhớ
mật khẩu truy cập vào các website.
4. Cài đặt các thành phần mở rộng cho Firefox
Để khi truy cập các website có sử
dụng các định dạng audio, video,
flash, pdf ... xem được trọn vẹn thì
bạn cần cài đặt thêm các thành
phần mở rộng cho Firefox.
Truy
cập
vào
https://addons.mozilla.org/enUS/firefox/browse/type:7,
nhấn nút Install Now để cài các
thành phần mở rộng thiết yếu như:
Acrobat Reader
Adobe Flash Player
Java
Quicktime
RealPlayer
Windows Media Player
5. Cài đặt tiếng Việt
Để Firefox của bạn hiển thị tiếng Việt trên các menu bạn có thể tải về gói dữ liệu ngôn ngữ thay thế
tiếng Anh tại https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/browse/type:3. Tìm đến Vietnamese
nhấn mục Install Language Pack để cài vào máy bạn. Nhấn Restart Firefox khi cài xong.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Read more
Read more
Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty cơ điện Trần Phú
Chuyên đề thực tập
Biểu số 02 : So sánh giữa các năm qua một số chỉ tiêu
Đơn vị : VNĐ.
Giai đoạn
2000-2001
2001-2002
Mức tăng giảm tổng
doanh thu
13426580519
115280523339
Mức tăng giảm lợi
nhuận
204025356
281955634
Mức tăng giảm nộp
ngân sách
6735945
40269391
Có đợc kết quả trên là do sự cố gắng của tất cả các thành viên trong
công ty. Thành công bớc đầu là công ty đã mở rng đợc thị trờng của mình và
các sản phẩm của công ty đã đợc các bạn hàng tín nhiện .cộng thêm vào đó là
sự năng động của các thành viên trong công ty áp dụng hình thức khoán trong
kinh doanh đã khích lệ tinh thần làm việc của các thành viên trong công ty
khiến họ ngày càng có trách nhiệm hơn trong công việc và mang tính chất
sáng tạo cao hơn, góp phần thúc đẩy công ty phát triển ngày càng vững mạnh
4.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yéu ảnh hởng đến hoạt động xuât
nhập khẩu của công ty
4.1 Thuế xuất nhập khẩu
Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là để góp phần vào việc
bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo
nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
Có nhiều cách đánh thuế khác nhau nh thuế quan tính theo đơn vị vật
chất của hàng hoá nhập hoặc thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế
tính theo tỷ lệ % của mức giá hàng hoá trả cho nhà xuất nhập khẩu hay thuế
quan hỗn hợp là kết hợp của hai dạng trên.
Biểu thuế đợc xây dựng trên cơ sở chính sách quản lý xuất nhập khẩu
của mỗi nớc. Mức thuế tính chung cho tất của các nớc theo từng mặt hàng nhng cũng có thể tính riêng cho từng nhóm nớc. Mức thuế có thể có một nhng
cũng có thể có 2 mức: mức thông thờng và u đãi. Thuế u đãi là thuế dành
riêng cho nớc đợc hởng quyền đãi ngộ tối huệ quốc, đợc hởng mức thuế u đãi
theo luật định.
ở Việt Nam có 2 loại thuế sau:
- Thuế suất thông thờng: là mức thuế đánh vào các hàng hoá nói chung,
không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nớc nào. Các nớc đều dùng
chung một mức thuế.
- Thuế u đãi: áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hiệp định
thơng mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với một số nớc nào đó. Trong
đó có điều khuản u đãi về thuế nhập cho từng mặt hàng với số lợng cụ thể. Để
khuyến khích xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, luật thuế xuất
nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc miễn giảm và hoàn thuế. Hàng
xuất nhập khẩu đợc xét miễn thuế gồm:
11
Chuyên đề thực tập
+ Hàng xuất nhập khẩu phục vụ cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu
khoa học, giáo dục, đào tạo.
+ Hàng nguyên liệu, vật t để gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.
+ Hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
bên nớc ngoài hợp tác liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác liên doanh trong
các trờng hợp cần khuyến khích đầu t theo quy định của luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam.
+ Hàng là quà tặng, quà biếu trong mức quy định
+ Những mặt hàng của công dân Việt Nam đi công tác và học tập, lao
động và hợp tác chuyên gia mang theo hoặc gửi về trong nớc theo mức quy
định của Chính phủ Việt Nam
+ Hàng xuất khẩu của cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế đợc hởng các
tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ Việt Nam quy định phối hợp với điều ớc
quốc tế mà doanh nghiệp Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
+ Thuế còn đợc hoàn lại cho ngời xuất nhập khẩu trong trờng hợp hàng
là vật t, nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất
Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là bảo hộ sản xuất trong nớc và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra, xuất nhập khẩu còn có
vai trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ, mới đợc
hình thành ở Việt Nam cha các khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi ở đây không phải là thuế suất mà là những
biện pháp kinh tế cơ bản, mục tiêu chính là cạnh tranh trên thị trờng thế giới,
thống nhất chung với năng suất và hiệu quả cao. Thuế cần đợc đơn giản để
mọi ngời hiểu là nghĩa vụ của mình. Thuế chồng lên thuế sẽ là một yếu tố làm
tăng giá, làm giảm tính cạnh tranh của hàng sản xuất trong nớc.
4.2- Hạn nghạch xuất nhập khẩu (Quota)
Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi
thuế quan. Nó đợc hiểu là mức quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của
một mặt hàng hay một nhóm hàng đợc xuất nhập khẩu từ một thị trờng trong
một thời gian nhất định (thờng là một năm) thông qua hình thức giấy phép.
Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một hình thức hạn chế về số lợng xuất nhập
khẩu đồng thời gây ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hoá. Khi hạn nghạch
xuất nhập khẩu đợc quy định cho một loại sản phẩm đặc biệt nào đó thì Nhà
nớc đa ra một định ngạch xuất nhập khẩu mặt hàng nào đó trong một khoản
thời gian nhất định không kể nguồn gốc hàng hoá đó từ đâu đến. Nếu hạn
nghạch quy định cho cả mặt hàng và thị trờng thì hàng hoá đó có thể chỉ đợc
xuất nhập khẩu từ thị trờng đã định với số lợng bao nhiêu trong thời gian bao
lâu.
Việc áp dụng hạn nghạch trong quản lý xuất nhập khẩu nhằm
- Bảo hộ sản xuất trong nớc: Về mặt này hạn nghạch xuất nhập khẩu tơng đối giống thuế xuất nhập khẩu. Giá hàng nội địa sẽ tăng lên do hạn
nghạch nhập và nó cho phép các nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô
12
Chuyên đề thực tập
sản xuất với hiệu quả thấp hơn là sơ với điều kiện thơng mại tự do. Đối với
Chính phủ và các doanh nghiệp trong nớc việc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu
sẽ cho biết trớc khối lợng hàng xuất nhập khẩu.
- Bảo đảm cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài: những cam kết này
mang ý nghĩa chính trị và kinh tế.
ở Việt Nam, danh mục số lợng (hoặc giá trị) các mặt hàng xuất nhập
khẩu quản lý bằng hạn nghạch cho từng thời kỳ do Chính phủ phê duyệt trên
cơ sở đề nghị của uỷ ban kế hoạch Nhà nớc duy nhất có thẩm quyền phân bổ
hạn nghạch trực tiếp cho doanh nghiệp và cũng là cơ quan có trách nhiệm
kiểm tra việc thực hiện phân bổ hạn nghạch đã cấp.
Ngời đợc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu là các doanh nghiệp đợc Nhà
nớc cho phép kinh doanh xuất xuất nhập khẩu, bao gồm các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài. Một doanh nghiệp khi xuất khẩu cần phải biết mặt hàng
của mình có nằm trong danh mục hàng xuất nhập khẩu của nớc bạn hay
không, hạn nghạch quy định cho mặt hàng đó ở mức xuất nhập khẩu là bao
nhiêu? Sự thay đổi những quy định xin cấp hạn nghạch của nớc xuất nhập
khẩu ra sao... đây cũng là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc với các nhà xuất xuất
nhập khẩu.
13
Chuyên đề thực tập
4.3- Giấy phép xuất nhập khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là một công cụ để quản lý xuất nhập khẩu
khác với hạn nghạch giấy phép xuất nhập khẩu đợc áp dụng rộng rãi hơn.
Sau đây là danh sách một số hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt Nam
đều phải có giấy phép xuất nhập khẩu.
- Hàng xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng
- Hàng xuất nhập khẩu theo các dự án đầu t chuyển giao công nghệ của
nớc ngoài
- Hàng hội chợ triển lãm hàng quảng cáo
- Vật t nguyên liệu, thiết bị xuất nhập khẩu để gia công xuất nhập khẩu
- Hàng xuất nhập khẩu theo con đờng viện trợ và vay nợ
Có hai loại giấy phép thờng gặp:
- Giấy phép tự động: khi ngời xuất nhập khẩu xin cấp giấy phép xuất
nhập khẩu thì sẽ đợc cấp ngay không đòi hỏi gì cả.
- Giấy phép không tự động: đối với là giấy phép này muốn xuất nhập
khẩu phải có hạn nghạch xuất nhập khẩu và bị ràng buộc bởi các hạn chế khác
về xuất nhập khẩu. Ngời xuất nhập khẩu am hiểu nâng cao quy định của Nhà
nớc và việc cấp giấy phép và những phí tổn co liên quan đến việc xin giấy
phép để hoạt động kinh doanh thuận lợi và có hiệu quả cao.
4.4- Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế
Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết
mối quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong
xuất xuất nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc
tế.
Giá cả trong hoạt động xuất xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc
tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế
giới. Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm
theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
đợc. Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có
lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có biệt có những lúc
giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời. Để có
thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa
vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó,
đánh giá đúng ảnh hởng của nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá
cả hàng hoá.
Các nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới có rất
nhiều và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Khi dự đoán xu hớng
biến động của giá cả trong thời gian dài cần phân tích đánh giá ảnh hởng của
14
Chuyên đề thực tập
các nhân tố tác động lâu dài nh: chu kỳ, giá trị... khi dự đoán xu hớng biến
động của giá cả trong thời gian ngắn cần phân tích đánh giá ảnh hởng trực tiếp
của những biến đổi về cung cầu và các nhân tố mang tính tạm thời nh: thời vụ,
nhân tố tự nhiên.
4.5 Thị trờng xuất nhập khẩu
Đối với ngời xuất nhập khẩu, việc tìm hiểu dung lợng thị trờng hàng
hoá cần nhập là rất quan trọng. Có thể hiểu dung lợng thị trờng của một hàng
hoá là một khối hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định
(thế giới, khu vực, quốc gia) trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu thật của khách hàng, kể
cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, các khu
vực trên từng lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Cùng với việc xác định nắm bắt
nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng, bao gồm việc xem
xét đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn
mua bán.
Dung lợng thị trờng là không cố định, nó thay đổi tuỳ theo diễn biến
của tình hình tác động tổng hợp của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất
định. Có thể chia làm 3 loại nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị trờng căn cứ
vào thời gian ảnh hởng của chúng:
+ Các nhân tố làm dung lợng thị trờng biến động có tính chất chu kỳ.
Đó là sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa và tính chất thời vụ
trong sản xuất lu thông và phân phối hàng hoá. Sự vận động của tình hình kinh
tế TBCN có tính chất quan trọng ảnh hởng đến tất cả thị trờng hàng hoá trên
thế giới. Có thể nói nh vậy vì hầu hết hàng hoá trên thế giới đều đợc sản xuất
ở các nớc TBCN. Nắm vững tình hình kinh tế TBCN đối với thị trờng hàng hoá
có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng kết quả nghiên cứu về thị trờng và
giá cả để lựa chọn thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
+ Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng: bao gồm
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của Nhà nớc và các
tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của
khả năng sản xuất hàng hoá thay thế hoặc bổ sung.
+ Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh hiện tợng
gây đầu cơ đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh thiên tai, hạn hán,
động đất và các yếu tố chính trị xã hội.
Nắm đợc dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó giúp các
nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra quyết định kịp thời, chính xác, nhanh chóng
chớp thời cơ giao dịch. Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng các nhà
kinh doanh phải nắm đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các
15
Chuyên đề thực tập
đối thủ cạnh tranh và các dấu hiệu về chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán
buôn bán quốc tế để hoà nhập nhanh chóng với thị trờng.
- Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế.
Trên thị trờng thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết
mối quan hệ cung cầu hàng hoá. việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong
xuất xuất nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc
tế.
Giá cả trong hoạt động xuất xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc
tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế
giới. Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm
theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
đợc. Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng ấy. Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có
lúc theo chiều hớng tăng, có lúc theo chiều hớng giảm, có biệt có những lúc
giá cả hàng hoá có xu hớng ổn định nhng xu hớng này chỉ là tạm thời. Để có
thể dự đoán đợc xu hớng biến động trên thị trờng thế giới trớc hết phải dựa
vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó,
đánh giá đúng ảnh hởng của nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá
cả hàng hoá.
Các nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới có rất
nhiều và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Khi dự đoán xu hớng
biến động của giá cả trong thời gian dài cần phân tích đánh giá ảnh hởng của
các nhân tố tác động lâu dài nh: chu kỳ, giá trị... khi dự đoán xu hớng biến
động của giá cả trong thời gian ngắn cần phân tích đánh giá ảnh hởng trực tiếp
của những biến đổi về cung cầu và các nhân tố mang tính tạm thời nh: thời vụ,
nhân tố tự nhiên.
4.6 Các mặt hàng xuất nhập khẩu
Công ty Cơ Điện Trần Phú là doanh nghiệp nhà nớc, trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc công ty phải luôn cạnh tranh để tồn tại và phát
triển. Một mặt coi trọng hoạt động kinh doanh, một mặt công ty luôn lấy hiệu
quả kinh tế làm thớc đo trong kinh doanh, công ty không vì lợi ích trớc mắt
mà tự xuất nhập khẩu hàng hoá, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của công
ty đều đã đợc sự đồng ý của nhà nớc và là những mặt hàng cần thiết, bổ sung
nhu cầu tiêu dùng trong nớc khi sản xuất trong nớc cha đáp ứng đủ. Các mặt
hàng đó là.
*Đồng : là loại mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu của công
ty. Hiện nay, trong nớc cũng có một số công ty sản xuất nhng không thể đáp
ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Vì vậy xuất nhập khẩu mặt hàng này của công
ty là rất cần thiết.
16
Read more
Read more
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)





